Bản án số 06/2017/HNGĐ-ST ngày 19/09/2017 của TAND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 06/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 06/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 06/2017/HNGĐ-ST ngày 19/09/2017 của TAND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kim Bôi (TAND tỉnh Hòa Bình) |
| Số hiệu: | 06/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Võ Thị Bích P xin ly hôn Chu Anh P |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN K Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH HOÀ BÌNH
Bản án số: 06 /2017/HNGĐ-ST
Ngày 19 / 9 /2017.
V/v: tranh chấp về hôn nhân và gia đình
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K – TỈNH HÒA BÌNH
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thành
- Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Vũ Duy Công
+ Ông Bùi Văn Thỉm
- Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Ánh Tuyết
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ktham gia phiên toà: Ông Bùi Tất
Thắng – Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 9 năm 2017; tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K– tỉnh Hòa
Bình, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 110/2017/TLST - HNGĐ
ngày 20/7/2017 về việc tranh chấp về hôn nhân và gia đình, theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 03 /2017/QĐXX-ST ngày 08/8/2017 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Chị Võ Thị Bích P, sinh năm 1989;Trú tại: Tổ 12, phường
Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái; Có mặt
2/ Bị đơn: Anh Chu Anh T, sinh năm 1989; Trú tại: Khu T, thị trấn B,
huyện K, tỉnh Hòa Bình; Có đơn xin xử vắng mặt
PHẦN NỘI DUNG VỤ ÁN
2
Theo đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn ngày 30 tháng 6 năm 2017 nguyên
đơn là chị Võ Thị Bích Ptrình bày: Nguyên đơn và bị đơn là anh Chu Anh Ttự tìm
hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành
phố Y vào ngày 22 tháng 11 năm 2012. Do tình trạng hôn nhân mâu thuẫn ngày
một trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt
được, tình cảm vợ chồng đã hết, nên chị Võ Thị Bích P yêu cầu Tòa án nhân dân
huyện Kgiải quyết:
1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Võ Thị Bích Pcó yêu cầu Tòa án giải quyết cho
chị được ly hôn với anh Chu Anh T.
2. Về con chung: Anh chị có một con chung. Sau ly hôn chị P có yêu cầu
được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con
chung 1.000.000 đồng một tháng kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi con đủ 18
tuổi.
Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ tài sản: Chị P không yêu cầu
Tòa giải quyết.
Tại các văn bản: Trả lời thông báo thụ lý vụ án, bản tự khai, biên bản hòa
giải, bị đơn anh Chu Anh Tcó yêu cầu Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình
giải quyết
1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Chu Anh Tcó yêu cầu Tòa án giải quyết cho
anh và chị Võ Thị Bích Pđược đoàn tụ
2. Về con chung: Nếu phải ly hôn anh đồng ý để chị P trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng một
tháng kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ tài sản: Anh T không yêu cầu
Tòa giải quyết.
3
Tại phiên tòa ngày hôm nay Nguyên đơn, Kiểm sát viên không đề nghị hoãn
phiên tòa. Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và Luật hôn nhân và gia
đình, Hội đồng xét xử xử vắng mặt bị đơn
PHẦN NHẬN ĐỊNH VỤ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quá tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xét
thấy:
1/ Về tình cảm: Chị Võ Thị Bích Pvà anh Chu Anh Ttự tìm hiểu, tự nguyện
kết hôn có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố Y
vào ngày 22/11/2012. Như vậy giữa anh Chu Anh Tvà chị Võ Thị Bích Pđã phát
sinh quan hệ hôn nhân và gia đình, là vợ chồng hợp pháp theo Luật hôn nhân và gia
đình năm 2015
Sau khi kết hôn anh T và chị P chung sống với nhau tại phường Đ. Thời kỳ
đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc có một con chung. Đến năm 2014, anh T ăn
chơi đua đòi đã dấn thân vào con đường nghiện hút ma túy, khi không có tiền sử
dụng ma túy, Chu Anh Tđã mang tài sản của vợ chồng đem đi bán, cầm cố lấy tiền
mua ma túy. Vợ và bố mẹ đẻ anh T có khuyên giải và can ngăn thì bị anh T chửi
và đánh đập nhiều lần. Vợ và gia đình đã đưa anh T đi cai nghiện và chữa bệnh
nhưng không thành. Đến đầu năm 2016 Chu Anh Tđã về nhà bố mẹ đẻ ở thị trấn B,
huyện K, Hòa Bình nhưng không chịu làm ăn sinh sống. T đã phạm tội cướp tài sản
bị phạt tù, hiện đang chấp hành án phạt tù. Cũng từ đầu năm 2016 cho đến nay chị
P và anh T đã sống ly thân cho tới nay hai bên không còn quan tâm gì tới nhau.
Nay tại phiên tòa chị Võ Thị Bích Pcó yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn anh Chu Anh T, anh Chu Anh Tkhông đồng ý và mong muốn đoàn tụ
Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh T chị P đã trầm trọng
không thể khắc phục, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không
4
đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết. Nên bị đơn Chu Anh Tcó yêu cầu HĐXX giải
quyết cho anh chị đoàn tụ là không có căn cứ, không hợp tình hợp lý, vì vậy
HĐXX bác yêu cầu của bị đơn Chu Anh Ttheo Luật hôn nhân và gia đình
Xét yêu cầu của nguyên đơn chị Võ Thị Bích Pcó yêu cầu HĐXX xử cho chị
được ly hôn anh Chu Anh T. Hội đồng xét xử chấp thuận và xử cho chị Võ Thị
Bích Pđược ly hôn với anh Chu Anh Ttheo quy định tại Điều 51, điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình 2015.
2/ Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Võ Thị Bích Pvà anh
Chu Anh T, sau ly hôn chị Võ Thị Bích Ptrực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc
con Chu Hoàng Asinh ngày 26/3/ 2013. Anh Chu Anh Tcấp dưỡng nuôi con chung
mỗi tháng với chị P 1.000.000 đồng kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi con đủ
18 tuổi. Anh Chu Anh Tcó quyền thăm nom con.
3/ Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ tài sản: Nguyên đơn, bị
đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
4/ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Võ Thị Bích Pphải nộp 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm
ứng án phí sang thành án phí cho chị P, theo biên lai thu số: 0001022 chị P nộp tại
Chi cục thi hành án dân sự huyện Kngày20/7/2017.
Anh Chu Anh Tphải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi
con Theo quy định tại điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Vì các lẽ trên;
PHẦN QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân
và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
5
Hội đồng xét xử chấp thuận yêu cầu xin ly hôn giữa chị Võ Thị Bích Pvới
anh Chu Anh T
Tuyên xử:
1. Về quan hệ vợ chồng: Xử cho Chị Võ Thị Bích Pđược ly hôn với anh Chu
Anh T
2/ Về con chung:
Xử: Giao cháu Chu Hoàng A, sinh ngày 26/3/2013 cho chị Võ Thị Bích
Pchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Chu Anh Tcấp dưỡng nuôi con chung mỗi
tháng với chị P 1.000.000 đồng kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi con đủ 18
tuổi. Anh Chu Anh Tcó quyền thăm nom con
3/ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Võ Thị Bích Pphải nộp 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm
ứng án phí sang thành án phí cho chị P theo biên lai thu số:0001022, chị P nộp tại
Chi cục thi hành án dân sự huyện Kngày 20/7/2017.
Anh Chu Anh Tphải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng
nuôi con
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm!
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
6
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
- TAND Tỉnh Hòa Bình;
- VKS ND Huyện K
- Chi cục THADS huyện K
- Các đương sự;
- Lưu HS + VT.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Bản án số 51/2025/HNGĐ ngày 22/12/2025 của TAND tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm