Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 04/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 04/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 05/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị V và ông Trần Văn B.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12,
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 04 7 2025
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con
khi ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Bích Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Anh Đoan
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh
- Thư phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Nam - Thư Toà án nhân dân
khu vực 12 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - An Giang tham gia
phiên tòa: Ông Lê Thanh Phong - Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12
An Giang t xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
23/2025/TLST-HNngày 22 tháng 01 năm 2025, về tranh chấp Ly hôn, nuôi
con khi ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 104/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị V, sinh năm 1988 (đề nghị vắng mặt).
Nơi cư trú: bản Đ, xã M, huyện T, tỉnh Sơn La.
Nay là bản Đ, xã M, tỉnh Sơn La.
CCCD số 034188xxxxxx, ngày cấp x, do Cục C về trật tự xã hội cấp.
Số điện thoại: 0346.xxxxxxx
2.Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1985, (đề nghị vắng mặt).
Nơi cư trú: ấp B, xã B, huyện P, tỉnh An Giang
Nay là ấp B, xã B, tỉnh An Giang.
CCCD số 089085XXXXXX, do Cục C về trật tự xã hội cấp.
Số điện thoại: 0867.XXXXXX
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kiện ly n đề ngày 14/11/2024, bản tkhai, biên bản a
giải nguyên đơn bà Bùi Thị V trình bày:
Qua thời gian tìm hiểu, bà ông B được gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới
năm 2006, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân P, huyện P, tỉnh An
Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 133 ngày 20/10/2006. Thời gian đầu, v
chng chung sng hạnh phúc, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
quan đim sng, không có tiếng nói chung, nguyên nhân thường xuyên cãi vã v
vấn đề kinh tế t bạc, hai bên đã nhiều ln hàn gắn nhưng không đưc vậy,
mâu thuẫn của vợ chồng vẫn tiếp tục kéo dài, không th tiếp tc chung sng vi
nhau na nên ông B sng ly thân t năm 2018 đến nay. Hin tình cm
không còn, mc đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với ông Trần
Văn B.
- Về con chung: ông B 02 con chung tên Trần Quốc A, sinh ngày
01/7/2007 Trần Quốc L, sinh ngày 25/9/2014 hiện đang sống với bà V. Nay
V yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, không u cầu
ông B cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngoài ra không có ý kiến nào khác.
- Ti biên bn ly li khai b đơn ông Trần Văn B trình bày: ông và bà V có
t chc l ới vào năm 2006, đăng kết hôn. Cuc sng v chồng thường
xy ra mâu thun, bất đồng quan điểm sng do khác bit v vùng min nên li
sng khác nhau, không hòa hợp được vi nhau. Sau nhiều lần phát sinh mâu
thuẫn vợ chồng đã sống ly thân khoảng năm 2018 đến nay, không th hàn gn.
Nay ông đồng ý ly hôn vi V. Về con chung: có 02 con chung tên Trần Quốc
A, sinh ngày 01/7/2007 Trần Quốc L, sinh ngày 25/9/2014 hiện đang sống
với bà V. Nay cũng đồng cho V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung,
ông không cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Do bận đi làm xa n yêu cầu được vắng mặt. Ngoài ra không yêu cầu
nào khác
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 -An
Giang:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của
những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung: Hôn nhân của V, ông B được xác lập trên sở tự tìm
hiểu, tự nguyện, đăng kết hôn, đây hôn nhân hợp pháp được pháp luật
bảo vệ; quá trình chung sống vchồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm, từ khi ly thân đến nay không hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt
3
được nay bà V yêu cầu ly hôn ông B cũng thống nhất. Về con chung hiện con
đang sống với bà V. Nay ông B đồng ý cho V tiếp tục nuôi 02 con chung,
không cấp dưỡng cho con nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Bà V và ông B phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
V quan h pháp lut tranh chp: bà V khi kin yêu cu Tòa án gii quyết
ly hôn vi ông B nên xác đnh quan h pháp luật “Tranh chấp ly hôn, nuôi con
khi ly hôn” theo quy định ti khoản 1 Điều 28 B lut T tng dân s.
V thm quyn gii quyết: ông Trần Văn B b đơn nơi trú ti p
B, xã B, tnh An Giang, căn cứ đim a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điu 39
B lut T tng dân s, tranh chp thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân
dân khu vc 12- An Giang.
V ông B đều yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử
vắng mặt ông theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] Về nội dung: V yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông B. Xét
chứng cứ có trong hồ sơ cùng kết quả tranh tụng công khai tại phiên tòa thể hiện,
hôn nhân của anh chị được xác lập năm 2006 trên stự tìm hiểu chung
sống với nhau, đăng kết n được pháp luật thừa nhận. Tuy nhiên, cuộc
sống chung vợ chồng không hạnh phúc, phát sinh nhiều u thuẫn do bất đồng
quan điểm nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 đến nay, không hàn gắn được
ông mỗi người sống mỗi nơi, không ai quan tâm ai, từ đó tình cảm vợ
chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Nay V ông B thống nhất ly hôn nên căn cứ Điều 55 Luật hôn
nhân gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa V và ông B
Về con chung: ông B V có 02 con chung tên Trần Quốc A, sinh ngày
01/7/2007 Trần Quốc L, sinh ngày 25/9/2014 hiện đang sống với V. Xét,
t khi ly thân đến nay các con do V trc tiếp chăm sóc, giáo dục, đảm bo
phát triển bình thưng v th cht, tinh thần; n căn c quy đnh tại Điều 81
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cn giao con chung cho V tiếp tc
trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con đến thành niên hoc t lập được;
ông B không phải cấp dưỡng cho con. V phi to mọi điều kin thun li khi
ông B đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyn cn
tr.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người không trực tiếp nuôi con. Mặt khác, nếu căn cứ cho rằng,
V không còn đảm bảo các điều kiện nuôi dạy con hoặc thỏa thuận về việc
thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con thì ông B có quyền
làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con.
4
Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Các bên không tranh chấp,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Ngoài ra, các bên không tranh chấp về vấn đề gì khác nên không đặt ra
xem xét.
[3] Về án phí:V và ông B phi chịu án phí theo qui định pháp lut.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Lut Hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ Điu 26; khon 5, khoản 6 Điều 27 và khoản 1 Điều 48 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np qun s dng án phí l pTòa
án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị V và ông
Trần Văn B.
2. Vcon chung: Giao cho Bùi Thị V được tiếp tục trông nom, chăm
sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung 02 con chung tên Trần Quốc A, sinh ngày
01/7/2007 Trần Quốc L, sinh ngày 25/9/2014 đến thành niên hoặc tự lập
được; ông Trần Văn B không phải cấp dưỡng cho con.
Bùi Thị Vân S phi to mọi điều kin thun li khi ông B đến thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyn cn tr.
3. Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Không yêu cầu Toà án
giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- i Thị V phải chịu án phí hôn nhân, gia đình là 75.000 đồng, được
tr vào tin tm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu s 0011768
ngày 16/01/2025 ca Chi Cc thi hành án dân s huyn Phú Tân, tnh An Giang
(nay Phòng Thi hành án dân s khu vc 12 An Giang). Còn li 225.000
đồng hoàn tr cho bà Bùi Th V.
- Ông Trn Văn B phi chịu án phí hôn nhân, gia đình là 75.000 đồng.
Đương sđược quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
5
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Điều 9 Luật
Thi nh án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND KV12 - AG;
- THADS tỉnh An Giang;
- UBND xã B, T. AG;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Bích Tuyền
Tải về
Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất