Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 05/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi |
| Số hiệu: | 05/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Hồ Thị Hùng và bà Nguyễn Thị Ngọc Phượng. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 5 – QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 05/2025/DS-ST
Ngày: 15-9-2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đình Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Khánh
2. Bà Trịnh Thị Thanh Thúy.
- Thư ký phiên toà: Bà Phan Quỳnh Trang - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5
– Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Quảng Ngãi tham gia phiên
toà: Ông Đinh Y Lía - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 37/2025/TLST – DS ngày 25 tháng 02 năm
2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 33/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số
26/2024/QĐST-DS ngày 03/5/2024 và Thông báo về việc chuyển ngày xét xử vụ án
dân sự ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H (Tên gọi khác: Hồng), sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn Kỳ Thọ B, xã Đình C, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Ông Tăng Ngọc T, sinh năm: 1982 và bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm:
1985.
Địa chỉ: Đội 1, thôn Hiệp Phổ B, xã H, tỉnh Quảng Ngãi.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn Kỳ Thọ B, xã Đình C, tỉnh Quảng Ngãi.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin xét xử vắng mặt.

2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 27/9/2023, các bản tự khai nguyên đơn bà Hồ Thị H trình
bày:
Giữa bà Hồ Thị H, ông Nguyễn T và vợ chồng bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông
Tăng Ngọc T có mối quan hệ quen biết. Vào ngày 15/11/2021 âm lịch vợ chồng ông T
và bà P có vay của vợ chồng bà H số tiền là 20.000.000 đồng, có viết giấy mượn tiền
và có thỏa thuận trả lãi bằng miệng là 0,2%/ tháng. Ông T và bà P hứa đến ngày
15/02/2022 âm lịch sẽ trả nhưng chưa có tiền trả. Đến ngày 21/02/2022 âm lịch vợ
chồng ông T và bà P tiếp Tc vay thêm của vợ chồng bà H số tiền là 20.000.000 đồng,
có viết giấy mượn tiền và có ghi thỏa thuận trả lãi là 0,2%/ tháng. Ông T và bà P hứa
đến tháng 10 năm 2022 âm lịch sẽ trả nợ nhưng vẫn không trả, bà H đã nhiều lần yêu
cầu bà P, ông T trả nợ nhưng vợ chồng bà P, ông T vẫn không thực hiện việc trả nợ
nên bà H đã khởi kiện và lựa chọn hòa giải tại Tòa án. Trong quá trình Hòa giải viên
hòa giải, giữa bà H và bà P đã thỏa thuận được việc trả nợ nên bà H đã rút đơn khởi
kiện để tự giải quyết. Đến tháng 3/2024, bà P có trả cho vợ chồng bà H là 2.000.000
đồng và sau đó không trả nữa nên bà Hồ Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
buộc ông Tăng Ngọc T, bà Nguyễn Thị Ngọc P phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn T
và bà Hồ Thị H số tiền gốc đã mượn là: 38.000.000 (Ba mươi triệu đồng). Không yêu
cầu giải quyết về tiền lãi.
Bị đơn ông Tăng Ngọc T và bà Nguyễn Thị Ngọc P vắng mặt và không có ý kiến
trình bày.
Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Quảng Ngãi
phát biểu ý kiến:
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng.
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong
quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án đúng quy định.
Về quan hệ tranh chấp: Xác định đúng quan hệ tranh chấp theo khoản 3 Điều 26
BLTTDS.
Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Đúng thẩm quyền quy định tại Điều 35 BLTTDS.
Việc tuân theo pháp luật tố Tng của những người tham gia tố Tng trong quá trình
giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, Điều 71
BLTTDS. Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70,
Điều 72 BLTTDS.

3
* Về nội dung: Căn cứ các Điều 21, khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố Tng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự; điểm đ khoản
1 Điều 12 Nghị quyết 04/2017/NQQ-HĐTP ngày 05/5/2017.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị H. Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc P, ông
Tăng Ngọc T phải trả cho bà Hồ Thị H số tiền nợ gốc là 38.000.000 đồng, không tính
lãi.
- Về án phí: Buộc bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là 1.900.000 đồng. Hoàn trả lại
tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn số tiền 1.500.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ Tc tố Tng:
[1.1] Bà Hồ Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị
Ngọc P, ông Tặng Ngọc T phải trả cho bà số tiền đã vay vào ngày 15/11/2021 và ngày
21/02/2022 âm lịch nên quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là “Tranh chấp
hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc P, ông Tăng Ngọc T có nơi cư trú
tại xã H, tỉnh Quảng Ngãi nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 5 – Quảng Ngãi.
[1.2] Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Tăng Ngọc T đã được triệu tập hợp
lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố Tng
dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung: Theo bà Hồ Thị H trình bày thì bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông
Tăng Ngọc T có vay của bà H, ông T số tiền 40.000.000 đồng vào các ngày
15/11/2021(AL) và ngày 21/02/2022. Trong giấy vay không ghi vay có trả lãi nhưng
các bên có thỏa thuận miệng mức lãi suất là 0,2%/ tháng. Trong quá trình thực hiện
hợp đồng, các bên có tranh chấp nên bà P đã viết giấy chốt nợ cam kết trả dần hàng
tháng mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ ngày 22/3/2024 và mới chỉ trả được 01 tháng,
sau đó không trả nữa.
Tại Giấy chốt nợ đề ngày 22/02/2024 có nội dung: “ Tôi tên, sinh năm 1985,
chồng tên Tăng Ngọc T, sinh năm 1982 có mượn của Chị Hồng - anh T số tiền
20.000.000 đồng vào ngày 15/11/2021 và ngày 21/02/2022 vợ chồng tôi tiếp Tc mượn
vợ chồng chị Hồng – anh T số tiền 20.000.000 đồng; tổng cộng là 40.000.000 đồng (
Bốn mươi triệu) nhưng do kinh tế khó khăn nên chúng tôi chưa trả được cho anh T,
chị Hồng. Nay tôi viết giấy chốt nợ 40.000.000 đồng ( Bốn mươi triệu) và xin trả dần
hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng bắt đầu thực hiện từ ngày 22/3/2024... Hai bên
thống nhất không tính lãi suất....”(Bút lục 24).
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố Tng cho bị đơn
nhưng bị đơn vẫn không đến Tòa án để làm việc và cũng không phản đối với yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn nên thuộc những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh

4
theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố Tng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có
đủ cơ sở xác định: Vào ngày 15/11/2021 âm lịch và ngày 21/02/2022, bà Nguyễn Thị
Ngọc P, ông Tăng Ngọc T vay bà Hồ Thị H, ông Nguyễn T số tiền là 40.000.000 đồng;
hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà P,
ông T đã trả nợ số tiền 2.000.000 đồng, còn 38.000.000 đồng nợ gốc chưa trả nên bà
Hồ Thị H yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc P, ông Tăng Ngọc T phải trả số tiền gốc còn
38.000.000 đồng, không yêu cầu trả lãi là có căn cứ chấp nhận.
[3] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Nguyễn
Thị Ngọc P và ông Tăng Ngọc T phải chịu 1.900.000đ (Một triệu chín trăm nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Quảng Ngãi phù
hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 91, Điều 92, Điều 144, Điều 147,
Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố Tng dân sự; khoản 3
Điều 40, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị H.
Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Tăng Ngọc T phải trả cho vợ chồng bà Hồ
Thị H, ông Nguyễn T số tiền 38.000.000đ (Ba mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Tăng Ngọc T phải
chịu 1.900.000đ (Một triệu chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
5
chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND KV5 – Quảng Ngãi; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- THADS tỉnh Quảng Ngãi;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Đình Nam
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm