Bản án số 05/2023/HNGĐ-ST ngày 16/01/2023 của TAND huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2023/HNGĐ-ST ngày 16/01/2023 của TAND huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Long Phú (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
| Số hiệu: | 05/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 16/01/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Thành N, yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu ông N cấp dưỡng cho con chung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LONG PHÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 05/2023/HNGĐ - ST.
Ngày: 16 - 01 – 2023.
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Phương Đông.
Ông Trà Minh Châu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Gia Mẫn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tham
gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Như - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 262/2022/TLST-HNGĐ
ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 125/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp T, xã K,
huyện P, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thành N, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện
P, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện lập ngày 19/7/2022 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc
H trình bày: Vào năm 2017, bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Huỳnh Thành N tự
nguyện kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Sóc Trăng
cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2017 ngày 07/8/2017. Sau khi kết hôn, bà H và
ông N sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất
đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, đời sống hôn nhân không hạnh
phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do mâu thẫn trầm trọng nên đã ly thân
từ năm 2019 cho đến nay. Trong quá trnh chung sống, bà Nguyễn Thị Ngọc H và
ông Huỳnh Thành N có 01 người con chung tên Huỳnh Nguyễn Bảo N, sinh ngày
08/02/2018 hiện nay sống chung với bà H. Về tài sản chung và nợ chung: Không
có.
2
Nay bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Thành N;
về con chung: Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Nguyễn Bảo
N, sinh ngày 08/02/2018 và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con; về tài sản
chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu g.
- Đối với bị đơn ông Huỳnh Thành N: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tiến
hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án cho ông N nhưng ông N không
có ý kiến phản đối g. Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông N 02 lần để tham gia tố tụng
tại phiên hòa giải nhưng ông N vẫn vắng mặt nên Tòa án đã lập biên bản về việc
không tiến hành hòa giải được. Bị đơn ông Huỳnh Thành N đã được triệu tập hợp
lệ để tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt
không có lý do.
- Tại phiên tòa, Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tham gia
phiên tòa trình bày ý kiến: Việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và xác định tư
cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật; việc
tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hi đồng xét xử và nguyên đơn trong
quá trnh giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hi đồng xét xử
vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, đối với
bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Căn cứ vào
các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra các chứng cứ và kết quả
tranh luận tại phiên tòa xét thấy tình trạng của vợ chồng bà Nguyễn Thị Ngọc H và
ông Huỳnh Thành N đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích của hôn nhân không đạt được, nên đề nghị Hi đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc H; giao cháu Huỳnh Nguyễn Bảo N cho bà
Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, ông N không cấp dưỡng cho con chung;
về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và bị đơn ông Huỳnh Thành N đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa; bà H có
đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông N vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 3 Điều 235 và Điều 238
của B luật tố tụng dân sự, Hi đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà H và
ông N.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Huỳnh
Thành N tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã K, huyện P, tỉnh Sóc
Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số số 91/2017, ngày 07/8/2017 nên quan hệ
hôn nhân giữa bà H và ông N là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Căn cứ vào
khoản 1 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đnh năm 2014, bà H có quyền yêu cầu
Tòa án giải quyết ly hôn. Xét lý do yêu cầu ly hôn của bà H, Hi đồng xét xử xét
thấy: Bà H cho rằng nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi
nhau, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và
sau khi sống ly thân th bà H và ông N không có liên lạc với nhau để hàn gắn tnh
cảm. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải để đng viên vợ chồng
bà H và ông N đoàn tụ với nhau nhưng ông N vẫn vắng mặt và bà H vẫn kiên
quyết ly hôn với ông N v tnh cảm vợ chồng không còn. Như vậy, tnh trạng của
3
vợ chồng bà H và ông N đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích của hôn nhân không đạt được. V vậy, xét việc bà Nguyễn Thị Ngọc H
xin ly hôn với ông Huỳnh Thành N là có căn cứ và phù hợp với quy định tại nên
căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đnh năm 2014 Hi đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với ông Huỳnh Thành N.
[3] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H xác định trong thời gian chung
sống, bà H và ông Huỳnh Thành N có 01 người con chung là Huỳnh Nguyễn Bảo
N, sinh ngày 08/02/2018; bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi
thành niên. Xét thấy, từ khi bà H và ông N sống ly thân cho đến nay cháu N do bà H
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu N,
Hi đồng xét xử thấy cần thiết phải giao cháu N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là phù
hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đnh năm
2014. Ngoài ra, căn cứ vào khoản 3 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đnh năm
2014, Hi đồng xét xử dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho ông Huỳnh
Thành N mà không ai được cản trở.
[4] Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu cấp
dưỡng cho con chung nên Hi đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H xác định trong thời
gian chung sống bà H và ông Huỳnh Thành N không có tài sản chung và không có
nợ chung nên Hi đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của B luật tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hi: Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự
sơ thẩm. Ông Huỳnh Thành N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[7] Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát
nhân dân huyện Long Phú là có căn cứ, nên Hi đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
` Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 3 Điều 235,
Điều 238 của B luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,
Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đnh năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hi.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với ông
Huỳnh Thành N.
1.2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/02/2018
cho bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên; ông Huỳnh
4
Thành N không cấp dưỡng cho con chung. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung cho ông N mà không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H xác định trong
thời gian chung sống bà H và ông Huỳnh Thành N không có tài sản chung và không
có nợ chung nên Hi đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã np là 300.000 đồng (ba trăm nghn đồng), theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005918 ngày 24/10/2022 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng; như vậy, bà Nguyễn Thị
Ngọc H đã np xong án phí dân sự sơ thẩm. Ông Huỳnh Thành N không phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày tống đạt hợp
lệ bản án theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sóc Trăng; THẨM PHÁN – CHỦ TA PHIÊN TÒA
- Các bên đương sự;
- VKSND huyện Long Phú;
- Chi cục THADS huyện Long Phú;
- UBND xã Trường Khánh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thị Cẩm Nhung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm