Bản án số 05/2023/HNGĐ-PT ngày 24/04/2023 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2023/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 05/2023/HNGĐ-PT ngày 24/04/2023 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 05/2023/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/04/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà H đòi ông T nhường nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Độc Lập-Tự do-Hạnh phúc
Bản án số: 05/2023/HNGĐ-PT
Ngày 24/4/2023
V/v: Tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƯC CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BÀ RA-VŨNG TÀU
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Hoàng Anh
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Ly
Ông Trần Minh Bắc
-Thư phiên tòa: Trịnh Thị Thư Tòa án nhân dân tỉnh Rịa -
Vũng Tàu.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tham gia phiên toà:
Bà Trần Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 24/4/2023 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Rịa-Vũng Tàu, xét xử phúc
thẩm công khai ván hôn nhân thụ số 01/2023/TLPTHN ngày 20 tháng 2
năm 2023, về tranh chấp nuôi con.
Do bản án hôn nhân gia đình thẩm số 49/2022/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 9
năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 04/2022/PT-DS ngày 10
tháng 4 năm 2023; Giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Hữu T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ Phương Khê,
phường Đồng Hòa, Quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. (xin xét xử vắng mặt);
2. Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh 1983; Địa chỉ: Số 149/3B45 Trương Hán
Siêu, phường Long Toàn, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. (có mặt);
3. Người kháng cáo: Bị đơn Bà Nguyễn Thị H, sinh 1983.(có mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/Theo đơn khởi kiện, tại các bản khai tại phiên tòa nguyên đơn ông Hữu
T trình bày: Ông T Bà H tự nguyện ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân cấp Giấy
chứng nhận kết hôn số 04/2013, quyển số 01/2013 ngày 24/01/2013. Sau khi kết hôn,
Ông T và Bà H về chung sống cùng nhà ba mÔng T. Đến khoảng tháng 03, 04/2013
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Mặc gia
đình hai bên hòa giải, hàn gắn nhưng vẫn không kết quả. Ông T H đã sống
2
ly thân từ tháng 9/2014 cho đến nay, cả hai không quan tâm lẫn nhau. Mâu thuẫn
ngày càng trầm trọng, hạnh phúc vợ chồng không còn nên ông yêu cầu Tòa án giải
quyết cho ông được ly hôn với Bà H.
Về con chung: Có 01 con chung cháu Hữu T Trung, sinh ngày
30/12/2013. Từ khi được 08 tháng tuổi thì H đã bỏ nhà đi Ông T nuôi con từ đó
đến nay, chỉ có vài lần về thăm con. Ông T yêu cầu Tòa án giao cháu Trung cho ông
được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), tự nguyện không
yêu cầu Bà H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án
xem xét, giải quyết.
*/ Tại các bản khai Bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: H thừa nhận lời trình
bày của Ông T về điều kiện kết hôn. Sau khi kết hôn, Ông T và H vchung sống
cùng nhà ba mẹ Ông T . Cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn sau 01 tháng kể từ
khi chung sống, nguyên nhân là do mÔng T can thiệp sâu vào đời sống chung Ông
T bà. Ông T nghe lời mẹ nên giữa bà Ông T thường xuyên cải vã, bất đồng
quan điểm sống. Tháng 9/2014 giữa bà mẹ Ông T xảy ra xô xát nên đã bỏ n
đi ở nơi khác.
Năm 2016 H vào miền Nam sinh sống cho đến nay nhưng có hai lần quay về
thăm con vào tháng 3/2019 năm 2020 nhưng không được gia đình Ông T cho vào
nhà nên bà phải đến trường để thăm con. Năm 2020 Bà H kết hợp việc nộp đơn xin ly
hôn tại Tòa án nhưng sau đó đã rút yêu cầu khởi kiện. Cả hai vợ chồng không ai có
động thái hàn gắn tình cảm. Trước yêu cầu khởi kiện của Ông T t Bà H: Đồng ý ly
hôn với Ông T. Về con chung: Có 01 con chung cháu Hữu T Trung, sinh ngày
30-12-2013. yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con; Yêu cầu Ông T cấp dưỡng
nuôi con 4.000.000 đồng/tháng. Về tài sản chung, nchung: Không yêu cầu Tòa án
xem xét, giải quyết.
+Tại bản án hôn nhân gia đình thẩm số 49/2022/HNGĐ-ST ngày 23 tháng
9 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Rịa; Đã áp dụng các quy định của
pháp luật. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ông T
Ông Hữu T Nguyễn Thị H được ly hôn; Giao cháu Hữu T Trung
cho Ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, H không phải cấp
dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. Ngoài ra bản
án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự theo quy định pháp
luật.
*/Ngày 23/9/2022 Nguyễn Thị H kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
xét xử lại vụ án cho Bà H được trực tiếp nuôi con.
*/Tại phiên tòa phúc thẩm: Ông T vắng mặt đã đơn xin vắng mặt; Tòa án đã
tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử giấy triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ,
Căn cứ Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vẫn gi nguyên yêu cầu
kháng cáo. Các bên đương sự không thỏa thuận được việc giải quyết vụ án.
*/Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Hội đồng xét x đương s đã thc hin
đúng trình tự th tc B lut t tng dân s quy đnh; Căn cứ các tài liệu chứng
3
cứ có trong h sơ v án xét xử công khai tại phiên tòa nhận thấy: H mức
lương trung bình khoảng 7 triệu đồng thấp hơn mức lương 10 triệu đồng của Ông
T; Ông T hiện sinh sống nhà bố mẹ cùng con; H hiện thuê nhà trọ; Cháu
Trung nguyện vọng với bố ông nội; Cháu Trung được bố ông bà Nội
cho ăn học đầy đủ; Đề nghị hội đồng xét xử bác kháng cáo, y án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà,
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn kháng cáo của bị đơn H trong hạn luật định đúng trình tự thủ tục
Bộ luật tố tụng dân squy định nên Hội đồng xét xchấp nhận xem xét lại bản
án sơ thẩm theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Xét về nội dung kháng cáo; Hội đồng xét xử thấy:
Ông Hữu T Nguyễn Thị H vợ chồng một con chung cháu
Hữu T Trung, sinh ngày 30/12/2013; Đến nay đã 10 tuổi.
T tháng 8/2014 do mâu thuẫn với gia đình chồng nên H bỏ đi khỏi gia
đình(thành phố Hải Phòng), lúc đó cháu Trung mới 8 tháng tuổi; Đến năm 2016 thì
H vào Miền Nam (tỉnh BRVT) sinh sống cho đến nay; Cháu Trung với Ông T
ông nội được chăm sóc chu đáo, được cho ăn học đầy đủ. Ông T công ăn
việc làm ổn định, hiện làm cho công ty Cổ phần xây dựng Vận tải, thu nhập ổn
định, mức lương trung bình 10.800.000 đồng/tháng nhiều hơn mức lương của H;
Ông T hiện tại nhà cùng bố mẹ và con, H hiện thuê nhà trọ; Công việc làm t
do; Do đó Ông T điều kiện nuôi con cháu Trung tốt hơn H, mặt khác cháu
Trung ông nội phụ chăm sóc thì càng tốt cho cháu Trung; Cháu Trung
nguyện vọng với bố ông bà nội hiện được chăm sóc chu đáo, ăn học đầy đủ;
Để tránh xáo trộn cuộc sống học tập, sinh hoạt của cháu Trung, cần giao cháu
Trung cho Ông T trực tiếp nuôi dưỡng lợi tốt nhất cho cháu Trung; Do đó
cần bác kháng cáo, y án thẩm như đề nghị của Kiểm sát viên sở phù
hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về án phí hôn nhân thẩm: Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí tòa án.
Nguyên đơn ông Vũ Hữu T phải nộp 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015214
ngày 11/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
Ông T đã nộp xong án phí.
[4].Về án phí hôn nhân phúc thẩm: Căn cứ Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí tòa án.
Do kháng cáo không được Tòa án chấp nhận nên b đơn H phải nộp
300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004782 ngày 5/10/2022 của Chi cục Thi hành án
dân sự thành phố Bà Rịa. Bà H đã nộp đủ án phí.
4
Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử đủ căn cứ không
chấp nhận kháng cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật ttụng dân sự; Không chấp nhận kháng cáo
của Nguyễn Thị H. Giữ nguyên bản án hôn nhân thẩm số 49/2022/HNGĐ-ST
ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, như sau:
Áp dụng: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều
56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Hữu T.
1. Ông Vũ Hữu T được ly hôn vớiNguyễn Thị H.
2.Về con chung:
Ông Vũ Hữu T được trực tiến nuôi dưỡng con Hữu T Trung, sinh ngày
30/12/2013, cho đến khi đủ 18 tuổi; Bà Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi
con.
Nguyễn Thị H quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được
quyền cản trở.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,
tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng
nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4.Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Ông T phải nộp và đã nộp xong
5.Về án phí Hôn nhân phúc thẩm: Bị đơn Bà H phải nộp và đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6.Bản án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, ngày 24/4/2023
Nơi nhận:
- TAND tỉnh BR-VT;
- VKSND tỉnh BR-VT;
- VKSND TP .Bà Rịa;
- THADS TP. Bà Rịa
- Đương sự
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
(Đã ký)
Trịnh Hoàng Anh
5
Tải về
Bản án số 05/2023/HNGĐ-PT Bản án số 05/2023/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất