Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 07/03/2023 của TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 07/03/2023 của TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Sông Công (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 05/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng Vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH SÔNG CÔNG
TNH THÁI NGUYÊN
Bn án s: 05/2023/DS-ST
Ngày: 07 - 03 - 2023
V/v: Tranh chp hợp đồng vay tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH SÔNG CÔNG, TNH THÁI NGUYÊN
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Đinh Thị Lan Anh
Các Hi thm nhân dân: Ông Dương Đ Rng và ông Lê Hi Nam
- Thư phiên tòa: Vương Thị Thanh Lan - Thư Toà án nhân
dân thành ph Sông Công, tnh Thái Nguyên.
- Đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Sông Công, tnh Thái
Nguyên tham gia phiên toà- Ông Vũ Đại Dương - Kim sát viên.
Ngày 07 tháng 3 năm 2023, ti tr s Toà án nhân dân thành ph Sông
Công, tnh Thái Nguyên xét x thẩm công khai v án Dân s thẩm th
s: 35/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022 v vic tranh chp hợp đồng
vay tài sn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 02/2023/QĐXXST-DS
ngày 01 tháng 02 năm 2023, gia:
Nguyên đơn:
1. Ch Ngô Th H, sinh năm 1989, có mặt
Địa chỉ: Xóm Trung 2, xã Điềm Th, huyn Phú Bình, tnh Thái Nguyên
2. Anh Trương Văn M, sinh năm 1987, có đơn xin xét x vng mt
Địa chỉ: XómChấn, xã Thượng Đ, huyn Phú Bình, Thái Nguyên
B đơn: Anh Mai Anh T, sinh năm 1987; vng mt
Địa ch: TDP Nguyên B, phường Ci Đ, Tp Sông Công, Thái Nguyên
Người có quyn li và nghĩa vụ liên quan:
Ch Nguyn Thu Tr, sinh năm 1989; có đơn xin xét xử vng mt.
Đa ch: T dân ph Đ, png Đng T, thành ph Ph Yên, Thái Nguyên.
2
NI DUNG V ÁN
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai tại phiên tòa, nguyên đơn chị Ngô
Thị H và Trương Văn M trình bày:
Do mối quan hệ quen biết, nên ngày 28/01/2022 anh T đến nhà hỏi
vay tiền vợ chồng chị để đầu tư làm ăn, do tin tưởng nên vợ chồng chị cho anh
T vay số tiền là 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), vay không
lấy lãi, mục đích vay để mua đất và hẹn đến ngày 11/02/2022 sẽ trả. hai bên có
viết Giấy vay tiền chữ ký, chữ viết dấu vân tay của bên vay anh Mai
Anh T, bên cho vay Ngô Thị H và Trương Văn M. Nhưng đã quá thời gian hẹn
anh T không trả tiền cho vợ chồng chị như cam kết, vợ chồng chị đến gia
Đ anh T đòi rất nhiều lần nhưng anh T không thiện chí thanh toán, đồng thời
trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ.
Chị H xác định đây là khoản vay riêng của anh T không liên quan gì đến
chị Tr vợ anh T do hai vợ chồng đã sống ly thân. Chị H, anh M đề nghị Tòa án
giải quyết buộc anh Mai Anh T trả cho vợ chồng chị số tiền vay nợ gốc
150.000.000đồng và không yêu cầu tính lãi suất.
Ý kiến của chị Nguyễn Thu Tr người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan:
Chị Tr là vợ anh Mai Anh T nhưng hai vợ chồng đã sống ly thân, không
còn liên quan đến nhau. Chị Tr xác định việc vay mượn giữa anh T vợ chồng
chị H, anh M chị không được biết. Trong giấy vay tiền thể hiện mục đích vay
mua đất nhưng chị anh T không mua chung thửa đất nào, anh T sử dụng tiền
vay vào mục đích gì chị cũng không được biết.
Tòa án đã T hành xác minh tại Công an phường Cải Đ, xác định: Anh
Mai Anh T, sinh năm 1987 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại TDP Nguyên B,
phường Cải Đ, thành phố Sông Công, Thái Nguyên theo hồ hộ khẩu số
05515-000466 chủ hộ là bà Lưu Thị Hiệp, sinh năm 1954 (mẹ đẻ anh T). Hiện
tại anh T vẫn đăng hộ khẩu thường trú tại TDP Nguyên B, phường Cải Đ,
thành phố Sông Công, Thái Nguyên.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã T hành tống đạt trực tiếp các
văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh T vắng mặt tại gia Đ. Tòa án đã giao
thông báo thụ vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo phiên hòa giải cho bố, mẹ đẻ anh T
ông Mai Mộng Long, bà Lưu Thị Hiệp sống cùng n, cùng đa ch nhn thay.
Ông Long, bà Hiệp cam kết giao cácn bản tố tụng trên cho anh T do anh T đi
m ăn xa, thi thoảng anh T có về nhà rồi lại đi luôn. Ông Long, bà Hiệp thông
tin anh T biết việc chị H, anh M Đg khởi kiện tại Tòa án đòi anh T trả số tiền
vay nợ gốc 150.000.000 đồng.Tuy nhiên trong suốt quá trình giải quyết vụ án
anh T không đến Tòa án để làm việc. Tòa án đã lập biên bản không hòa giải
3
được theo quy định Điều 207 Bộ luật tố tụng 2015. Nay chị H, anh M vẫn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện, vì vậy vụ án phải đưa ra xét xử công khai tại phiên
toà hôm nay.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sông Công,
Thái Nguyên phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ vụ án
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán đã chấp hành đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền quan hệ
tranh chấp, thời hạn chuẩn bị xét xử đúng theo quy định. Tại phiên tòa Hội đồng
xét xử đã chấp hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng về
phiên tòa thẩm. Người tham gia tố tụng nguyên đơn đã chấp hành đúng
quy định của pháp luật, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ đến phiên tòa nhưng
không có mặt để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 166, 280, 357, 468, 463,
466 Bộ luật dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của chị Ngô Thị H, anh Trương Văn M. Buộc anh Mai Anh T phải trả cho
chị Ngô Thị H, anh Trương Văn M số tiền 150.000.000 đồng. Chị H, anh T
không phải chịu án phí. Anh Mai Anh T phải chịu án phí dân sự có giá ngạch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti
phiên toà hội đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay
tài sản. Bị đơn anh Mai Anh T cư trú tại tổ dân phố Nguyên B, phường Cải Đ,
TP Sông Công, tnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 26; Điều 35, Điều 39 Bộ luật t
tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành ph
Sông Công, Thái Nguyên.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như thông o thụ lý vụ án,
thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải; thông báo phiên hòa giải, giấy triệu tập phiên tòa cho anh T theo đúng
quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh T vẫn vắng mặt lần thứ
2 tại phiên tòa không có lý do. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2
Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mt anh T.
[2]Về nội dung: Do quan hệ quen biết nên chị H, anh M cho anh
Mai Anh T có địa chỉ tại tổ dân ph Nguyên B, phường Cải Đ, thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên vay số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi
triệu đồng) để mua đất và hẹn đến ngày 11/02/2022 sẽ trả đủ số tiền trên. Hai
bên viết một giấy vay tiền đề ngày 28/01/2022 với số tiền
4
150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) có chữ ký, chữ viết và dấu
vân tay của bên vay là anh Mai Anh T, bên cho vay Ngô Thị H và Trương Văn
M.
Ngày 11/02/2022 đến thời hạn thanh toán anh T vẫn không trả tiền, chị H,
anh M đã đến nhà đòi nhiều lần, nhưng anh T trốn tránh không thực hiện nghĩa
vụ trả nợ. Từ đó đến nay anh T chưa thanh toán số nợ trên cho chị H, anh M.
Anh T vẫn hộ khẩu thường trú tại địa phương, có bố, mẹ đẻ cùng nhà,
cùng địa chỉ, đã được thông báo và biết việc anh M, chị H khởi kiện đòi số tiền
vay nợ nhưng không đến Tòa án để tham gia tố tụng. t thấy việc vay nợ giữa
anh T và chị H, anh M thật, anh T cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ nên
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Ngô Thị H, anh Trương Văn M căn
cứ chấp nhận.
Xét ý kiến đ nghị của đại diện Vin kiểm sát v ni dung vụ án
căn cchấp nhn.
[3] V án phí: Anh T phi chu án phí Dân s sơ thẩm theo quy định ca
pháp lut.
Các đương sự có quyn kháng cáo bản án theo quy định ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khon 1
Điu 39 B lut t tng dân sự; Điều 353, 357, 463, 466, 468, 470 B lut dân
s; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v
Quc hội quy định v án phí, l pTòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Ngô Th H, anh Trương Văn M.
Buc anh Mai Anh T phi tr cho ch Ngô Th H, anh Trương Văn M s tin
150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s
tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca
B lut Dân s năm 2015.
2.V án phí: H tr ch Ngô Th H, anh Trương Văn M s tin 3.750.000
đồng (Ba triu, bảy trăm năm mươi nghìn đng) tin tm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu s 0001733 ngày 21/11/2022 ti Chi cc Thi hành án dân s
thành ph Sông Công, Thái Nguyên.
5
Anh Mai Anh T phi chu 7.500.000đồng (By triệu, năm trăm nghìn đồng)
án phí dân s giá ngch sung qu nnước np ti Chi cc Thi hành án Dân
s thành ph Sông Công, Thái Nguyên.
3. V quyn kháng cáo: Án x công khai sơ thẩm. Báo cho ch H biết
quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Anh M, anh T,
ch Tr quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn sao
bn án hoc bản án được niêm yết.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án Dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7 9 Lut thi hành án Dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hin theo
quy định tại Điều 30 Lut thi hành án Dân s.
Nơi nhận:
- TAND tnh TN;
- VKSND TPSCTN;
- Chi cc THADS TPSCTN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TOÀ
Đinh Thị Lan Anh
6
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Tải về
Bản án số 05/2023/DS-ST Bản án số 05/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất