Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 10/05/2023 của TAND huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 10/05/2023 của TAND huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Định (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 05/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bản án S - T, C vay |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 05/2023/DS-ST
Ngày: 10 - 5 – 2023
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Minh Chiểu.
2. Bà Hoàng Thị Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
huyn Yên Định, tnh Thanh Ha.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Đnh, Thanh Hóa tham gia
phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Hằng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyn Yên
Định, tnh Thanh Ha xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
38/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2022 về vic “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2023/QĐXXST-DS ngày 03
tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2023/QĐST-DS ngày 18
tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (B).
Địa ch: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường V, Quận 3, TP .
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức TD, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy P, chức vụ: Giám đốc Chi
nhánh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trịnh Văn M, chức vụ: Phó phòng
giao dịch huyn Yên Định.
Địa ch liên h: Khu 2, Thị trấn C, huyn Yên Định, tnh Thanh Ha.
- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971.
2. Ông Trịnh Đình C, sinh năm 1961.
Đều ở tại: Thôn D 2, xã Đ, huyn Yên Định,Thanh Ha.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan:
1. Ông Trịnh Đình V, sinh năm 1959.
2. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1961.
Đều ở tại: Thôn D 1, xã Đ, huyn Yên Định, Thanh Ha.
2
3. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968.
4. Ông Trịnh Đình L1, sinh năm 1969.
5. Bà Lưu Thị T1, sinh năm 1981 (Bà T1 đã có văn bản ủy quyền cho ông Trịnh
Đình L1 tham gia tố tụng).
6. Anh Phạm Văn V, sinh năm 1990.
7. Chị Lê Thị L, sinh năm 1994.
Đều ở tại: Thôn D 2, xã Đ, huyn Yên Định, Thanh Ha.
Tại phiên tòa c mặt ông Minh, bà T, ông C, ông L1, ông V, bà T1, bà N; vắng
mặt anh V và chị L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11 tháng 8 năm 2022, bản tự khai ngày 22 tháng 02
năm 2023, quá trình làm việc tại Tòa án và tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy
quyền lại của nguyên đơn ông Trịnh Văn M trình bày:
Ngày 10/7/2020, Ngân hàng TMCP A (gọi tắt là Ngân hàng) ký hợp đồng tín
dụng số 202025499007 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số
01/2020025499007 ngày 29/7/2021 với bà Nguyễn Thị T, ông Trịnh Đình C cùng
các bên bảo đảm với tổng mức tín dụng được cấp là 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng),
mục đích vay là bổ sung vốn kinh doanh, thời hạn vay được xác định trên từng
giấy nhận nợ 06 tháng kể từ ngày giải ngân. Lãi xuất cho vay 7,5%/năm áp dụng
cho 03 tháng đầu, tại thời điểm bắt đầu tháng thứ 4 lãi xuất của toàn bộ dư nợ vay
sẽ được B điều chnh theo định kỳ 03 tháng/lần và bằng lãi xuất tiền gửi tiết kim
cá nhân VND kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ của B c hiu lực tại thời điểm điều
chnh cộng biên độ cố định 2,2%/năm; phương thức trả nợ: gốc trả cuối kỳ nhận
nợ; kỳ trả lãi ngày 10 hàng tháng. Theo đ, ngày 01/12/2020, Ngân hàng đã giải
ngân 1.000.000.000đ cho bà T, ông C theo giấy nhận nợ số LD2033600059; ngày
02/12/2020, Ngân hàng đã giải ngân 1.000.000.000đ cho bà T, ông C theo giấy
nhận nợ số LD2033700141; ngày 12/01/2021, Ngân hàng đã giải ngân
1.000.000.000đ cho bà T, ông C theo giấy nhận nợ số LD2101200292.
Để đảm bảo thực hin nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng trên, vợ chồng
bà T và ông C đã dùng tài sản của vợ chồng bà và tài sản là quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất của người thứ ba để đảm bảo vic trả nợ, cụ thể:
Tài sản bảo đảm thứ nhất: Toàn bộ quyền sử dụng đất tại thửa đất số 649, tờ
bản đồ số 20, din tích là 107,6m
2
, địa ch: Thôn 8 (nay là thôn D 2), xã Đ, huyn
Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV
700276 do UBND huyn Yên Định cấp ngày 08/5/2015, mang tên Nguyễn Thị N
theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 202025499007/HĐTCBL-01 ngày 10/7/2020
ký kết giữa Ngân hàng và bà Nguyễn Thị N.
Tài sản bảo đảm thứ hai: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
3
đất tại thửa đất số 223, tờ bản đồ số 06, din tích 445m
2
, địa ch: Thôn D 2, xã Đ,
huyn Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số W307530 do UBND huyn Yên Định cấp ngày 22/10/2002, mang tên Trịnh
Đình L1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 202025499007/HĐTCBL-02 ngày
10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số
01/202025499007/HĐTCBL-02 ngày 29/7/2021 ký kết giữa Ngân hàng và ông
Trịnh Đình L1, bà Lưu Thị T1.
Tài sản bảo đảm thứ ba: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
tại thửa đất số 316, tờ bản đồ số 04, din tích 380m
2
, địa ch: Thôn D 1, xã Đ,
huyn Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số W993082 do UBND huyn Yên Định cấp ngày 22/10/2002, mang tên Trịnh
Đình V theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 202025499007/HĐTCBL-03 ngày
10/7/2020 ký kết giữa Ngân hàng và ông Trịnh Đình V, bà Nguyễn Thị T1.
Tài sản bảo đảm thứ tư: 01 chiếc xe ô tô tải c mui, nhãn hiu FOTON, màu
sơn xanh, biển kiểm soát 36C-273.80, đăng ký xe mang tên Nguyễn Thị T theo
Hợp đồng thế chấp tài sản số 202025499007 ngày 14/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi,
bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/202025499007/HĐTC ngày 29/7/2021 ký
kết giữa Ngân hàng và bà Nguyễn Thị T, ông Trịnh Đình C.
Ngoài ra, Ngân hàng TMCP A đã ký kết với bà T, ông C giấy đề nghị cấp thẻ
tín dụng kiêm hợp đồng ngày 03/8/2020, hạn mức vay là 50.000.000đ (Năm mươi
triệu đồng), lãi xuất tại thời điểm làm thẻ là 24,6%/năm.
Qúa trình thực hin hợp đồng tín dụng, bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Đình C
thực hin nghĩa vụ thanh toán cho các khoản vay trên đều đặn. Kể từ kỳ trả nợ
ngày 01/12/2021, bà T và ông C đã không thanh toán nợ vay đúng hạn cho Ngân
hàng, vi phạm lịch trả nợ trên hợp đồng tín dụng và các văn bản đã ký. Mặc dù,
Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc và tạo điều kin về thời gian để vợ chồng bà T,
ông C trả nợ nhưng vẫn không trả được. Trong quá trình giải quyết vụ án, ngày
03/01/2023, bà T và ông C trả được số tiền gốc là 150.000.000đ. Vì vậy, Ngân
hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng bà T, ông C phải c nghĩa vụ liên
đới trả số tiền nợ cho Ngân hàng tính đến ngày mở phiên tòa xét xử sơ thẩm
10/5/2023 theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết, cụ thể:
Đối với khoản vay 03 tỷ đồng của Hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày
10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007
ngày 29/7/2021 là 3.340.037.197đ, trong đ: Tiền gốc là 2.850.000.000đ, tiền lãi
quá hạn: 300.734.247đ, tiền lãi quá hạn phát sinh: 165.253.151đ, lãi phạt:
24.049.799đ.

4
Đối với khoản vay 50.000.000đ của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng ngày 03/8/2020 là 65.255.917đ, trong đ: Tiền gốc là 50.000.000đ, tiền lãi là
15.255.917đ.
Tổng cộng cả gốc và lãi của cả hai khoản vay buộc bà T, ông C phải c nghĩa
vụ liên đới trả cho Ngân hàng là 3.405.293.114đ. Và bà T, ông C phải liên đới chịu
tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm đến khi thanh toán
xong nợ với lãi xuất theo thỏa thuận của các bên đã ký kết.
Trường hợp bà T, ông C không thực hin nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín
dụng số 202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng
tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021 thì đề nghị Tòa án tuyên bố Ngân
hàng c quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền kê biên, phát
mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Đối với tài sản bảo đảm là 01 chiếc xe ô tô tải c mui, nhãn hiu FOTON,
màu sơn xanh, biển kiểm soát 36C-273.80, mang tên bà Nguyễn Thị T. Sau khi bà
T, ông C đã trả số tiền gốc 150.000.000đ thì phía bên Ngân hàng đã trả lại giấy tờ
cho bà T, ông C. Do đ, tại phiên tòa Ngân hàng đề nghị rút một phần yêu cầu
buộc bà T và ông C phải c nghĩa vụ liên đới trả số tiền gốc là 150.000.000đ đối
với khoản vay 03 tỷ đồng và rút yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô tải.
Tại bản tự khai ngày 09 tháng 11 năm 2022, quá trình làm việc với Tòa án, bị
đơn là bà Nguyễn Thị T trình bày:
Ngày 10/7/2020, vợ chồng bà c ký hợp đồng vay vốn với Ngân hàng TMCP
A (B) theo hợp đồng tín dụng số 202025499007 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung
hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021 vay số tiền là
3.000.000.000đ (ba tỷ đồng), mục đích vay là bổ sung vốn kinh doanh, thời hạn
vay được xác định trên từng giấy nhận nợ 06 tháng kể từ ngày giải ngân. Lãi xuất
cho vay 7,5%/năm áp dụng cho 03 tháng đầu, tại thời điểm bắt đầu tháng thứ 4 lãi
xuất của toàn bộ dư nợ vay sẽ được B điều chnh theo định kỳ 03 tháng/lần và
bằng lãi xuất tiền gửi tiết kim cá nhân VND kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ của B
c hiu lực tại thời điểm điều chnh cộng biên độ cố định 2,2%/năm; phương thức
trả nợ: gốc trả cuối kỳ nhận nợ; kỳ trả lãi ngày 10 hàng tháng. Theo đ, ngày
01/12/2020, Ngân hàng đã giải ngân 1.000.000.000đ cho bà T, ông C theo giấy
nhận nợ số LD2033600059; ngày 02/12/2020, Ngân hàng đã giải ngân
1.000.000.000đ cho bà T, ông C theo giấy nhận nợ số LD2033700141; ngày
12/01/2021, Ngân hàng đã giải ngân 1.000.000.000đ cho bà T, ông C theo giấy
nhận nợ số LD2101200292.
Để bảo đảm thực hin nghĩa vụ trả nợ, vợ chồng bà đã dùng các tài sản thế
chấp gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất tại thửa đất số 649, tờ bản đồ số 20, din
tích là 107,6m
2
, địa ch: Thôn 8 (nay là thôn D 2), xã Đ, huyn Yên Định, tnh
5
Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 700276 do
UBND huyn Yên Định cấp ngày 08/5/2015, mang tên Nguyễn Thị N; Toàn bộ
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 316, tờ bản đồ số 04,
din tích 380m
2
, địa ch: Thôn D 1, xã Đ, huyn Yên Định, tnh Thanh Ha, đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W993082 do UBND huyn Yên
Định cấp ngày 22/10/2002, mang tên Trịnh Đình V; Toàn bộ quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 223, tờ bản đồ số 06, din tích 445m
2
, địa
ch: Thôn D 2, xã Đ, huyn Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số W307530 do UBND huyn Yên Định cấp ngày
22/10/2002, mang tên Trịnh Đình L1; Và 01 chiếc xe ô tô tải c mui, nhãn hiu
FOTON, màu sơn xanh, biển kiểm soát 36C-273.80, đăng ký xe mang tên Nguyễn
Thị T.
Ngoài ra, ngày 03/8/2020, vợ chồng bà ký kết với Ngân hàng TMCP A giấy
đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, hạn mức vay là 50.000.000đ (Năm mươi
triệu đồng), lãi xuất tại thời điểm làm thẻ là 24,6%/năm.
Qúa trình vay nợ, tính đến ngày 01/12/2021, gia đình bà vẫn trả tiền lãi đầy
đủ. Và ngày 03/01/2023, đối với khoản vay 03 tỷ đồng vợ chồng bà đã trả được số
tiền gốc là 150.000.000đ nên Ngân hàng đã trả lại toàn bộ giấy tờ về vic thế chấp
tài sản là chiếc xe ô tô tải có mui, mang tên Nguyễn Thị T. Vì điều kin kinh tế
làm ăn kh khăn, thua lỗ, không trả được tiền nợ cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng
đề nghị Tòa án giải quyết buộc vợ chồng bà phải trả số tiền nợ cho Ngân hàng tính
đến ngày mở phiên tòa xét xử sơ thẩm 10/5/2023 theo các hợp đồng tín dụng đã ký
kết, cụ thể:
Đối với khoản vay 03 tỷ đồng của Hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày
10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007
ngày 29/7/2021 là 3.340.037.197đ, trong đ: Tiền gốc là 2.850.000.000đ, tiền lãi
quá hạn: 300.734.247đ, tiền lãi quá hạn phát sinh: 165.253.151đ, lãi phạt:
24.049.799đ.
Đối với khoản vay 50.000.000đ của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng ngày 03/8/2020 là 65.255.917đ, trong đ: Tiền gốc là 50.000.000đ, tiền lãi là
15.255.917đ.
Tổng cộng cả gốc và lãi của cả hai khoản vay buộc vợ chồng bà phải c nghĩa
vụ liên đới trả cho Ngân hàng là 3.405.293.114đ. Và phải liên đới chịu tiền lãi phát
sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm đến khi thanh toán xong nợ với
lãi xuất theo thỏa thuận của các bên đã ký kết thì bà đồng ý nhưng bà đề nghị Ngân
hàng tạo điều kin để vợ chồng bà thu xếp trả nợ dần, thanh toán đầy đủ tiền cho
Ngân hàng và lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thế chấp trả cho các
gia đình anh em.
6
Trường hợp vợ chồng bà không thực hin nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín
dụng số 202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng
tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021 thì bà đồng ý để Tòa án tuyên bố
Ngân hàng c quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền kê biên,
phát mại tài sản đã thế chấp đảm bảo cho khoản vay để thu hồi nợ.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 09 tháng 11 năm 2022 và quá trình giải quyết
vụ án, bị đơn ông Trịnh Đình C trình bày: Ông thống nhất với những nội dung vợ
ông là bà Nguyễn Thị T đã khai. Do điều kin làm ăn thua lỗ, kinh tế gặp nhiều
kh khăn nên vợ chồng ông không trả được nợ cho Ngân hàng theo đúng thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày 20/7/2020 và thỏa thuận sửa
đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021; Giấy đề
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 03/8/2020. Nay Ngân hàng khởi kin tại
Tòa án, quan điểm của ông là hoàn toàn đồng ý với số tiền Ngân hàng yêu cầu trả
nợ, trường hợp vợ chồng ông không trả được hết số nợ thì ông cũng đồng ý để
Ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm.
Tại bản tự khai ngày 29 tháng 11 năm 2022 và quá trình giải quyết vụ án,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Thị T1 trình bày: Do c mối quan
h anh em họ hàng, bà là em dâu của ông Trịnh Đình C. Vợ chồng bà c đồng ý ký
hợp đồng thế chấp tài sản số 202025499007/HĐTCBL – 02 ngày 10/7/2020 và
thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số
01/20202599007/HĐTCBL – 02 ngày 29/7/2021 với Ngân hàng TMCP A. Tài sản
thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 223
tờ bản đồ số 6 với din tích là 445m
2
, địa ch thửa đất tại thôn D 2, xã Đ, huyn
Yên Định, tnh Thanh Ha đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do
UBND huyn cấp ngày 22/10/2002, mang tên Trịnh Đình L1 để bảo đảm cho
khoản vay của vợ chồng bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Đình C vay tại Ngân hàng
theo hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày 20/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi,
bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021. Nhưng do điều
kin làm ăn kinh doanh gặp kh khăn nên vợ chồng bà T, ông C chưa thanh toán
được nợ cho Ngân hàng. Vic nợ Ngân hàng là do vợ chồng bà T, ông C phải trả.
Nhưng bà đề nghị Ngân hàng cho vợ chồng bà T, ông C thu xếp thời gian để trả nợ
dần. Trường hợp vợ chồng bà T, ông C không trả được nợ thì vợ chồng bà đồng ý
cho Ngân hàng kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 29/11/2022 và quá trình giải quyết vụ án,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trịnh Đình L1 trình bày: Do c mối
quan h anh em họ hàng, ông là em trai của ông Trịnh Đình C. Vợ chồng ông c
đồng ý ký hợp đồng thế chấp tài sản với Ngân hàng TMCP A để bảo đảm cho
khoản vay của vợ chồng bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Đình C đúng theo nội
7
dung tại bản tự khai ngày 29/11/2022 mà vợ ông là bà Lưu Thị T1 đã trình bày.
Quan điểm của ông nhất trí theo quan điểm của bà T1.
Tại buổi làm việc ngày 29/11/2022, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
ông Trịnh Đình V, bà Nguyễn Thị T1 trình bày: Bà T1 là chị gái của bà Nguyễn
Thị T. Ông bà c đồng ý ký hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất tại thửa đất số 316, tờ bản đồ số 04, din tích 380m
2
, địa ch:
Thôn D 1, xã Đ, huyn Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số W993082 do UBND huyn Yên Định cấp ngày 22/10/2002,
mang tên Trịnh Đình V để bảo đảm cho khoản vay của vợ chồng bà Nguyễn Thị T
và ông Trịnh Đình C vay tại Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng số 202025499007
ngày 20/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số
01/2020025499007 ngày 29/7/2021. Vic vay nợ là do vợ chồng bà T, ông C phải
trả vì ông bà không được nhận tiền. Vic xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp bà
T, ông C không trả được thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Tại buổi làm việc ngày 28/3/2023, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà
Nguyễn Thị N trình bày: Bà là chị gái của bà Nguyễn Thị T. Bà khẳng định c ký
giấy tờ tại Ngân hàng để thế chấp tài sản cho bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Đình
C vay tiền tại Ngân hàng TMCP A. Khi bà ký hợp đồng thế chấp tài sản với Ngân
hàng thì ch c đất trống, không c tài sản gì trên đất. Sau khi ký kết hợp đồng thế
chấp, bà cho vợ chồng con trai thứ hai là anh Phạm Văn V và chị Lê Thị L xây
dựng ngôi nhà 03 tầng trên đất đã thế chấp tại Ngân hàng. Mẹ con bà đã nhận được
giấy triu tập của Tòa án nhiều lần nhưng không đến làm vic, không L1 quan đến
vic nợ, vic nợ là do bà T, ông C phải trả, bà cũng mong muốn vợ chồng bà T trả
nợ cho Ngân hàng để trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà. Bà cũng
cho rằng vic thế chấp tài sản tại Ngân hàng không L1 quan đến vợ chồng con trai
bà là anh Phạm Văn V và chị Lê Thị L.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triu tập ông Trịnh Đình
V, bà Nguyễn Thị T1, bà Nguyễn Thị N, anh Phạm Văn V và chị Lê Thị L đến làm
vic nhưng họ đều vắng mặt nên không c bản tự khai và cũng không tổ chức
phiên họp kiểm tra vic giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kin và rút một phần yêu cầu bà T,
ông C phải trả số tiền nợ gốc 150.000.000đ của khoản vay 03 tỷ đồng và xử lý tài
sản bảo đảm là chiếc xe ô tô tải. Bị đơn bà T, ông C đồng ý với các yêu cầu của
nguyên đơn và mong muốn Ngân hàng tạo điều kin để trả nợ dần; Người c
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông L1, ông V, bà T1 và bà N đồng ý theo yêu cầu
khởi kin của nguyên đơn, đề nghị vợ chồng bà T, ông C trả nợ cho Ngân hàng để
lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên. Anh V và chị L vắng mặt.
8
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:
Về vic tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã
xác định đúng quan h tranh chấp, thực hin vic giải quyết vụ án đúng trình tự,
thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, HĐXX, Thư ký phiên tòa đã tiến hành xét xử đúng
quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông L1 thực hin đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật; người c quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trịnh Đình V, bà Nguyễn Thị T1, bà Nguyễn Thị N,
anh Phạm Văn V và chị Lê Thị L chưa thực hin đầy đủ quyền và nghĩa vụ tham
gia tố tụng của mình.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Khoản 3 Điều 26, Điểm a
Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 244, Điều 227, Điều 228,
Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 280,
293, 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 322, 398, 401, 463, 465, 466, 468 Bộ luật
dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Đình ch một phần yêu cầu trả số tiền nợ gốc
150.000.000đ của khoản vay 03 tỷ đồng và vic kê biên, phát mại tài sản thế chấp
là 01 chiếc xe ô tô tải c mui, nhãn hiu FOTON, màu sơn xanh, biển kiểm soát
36C-273.80, đăng ký xe mang tên bà Nguyễn Thị T; Chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kin của nguyên đơn. Buộc bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Đình C phải có
nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP A (B) tính đến ngày mở phiên tòa xét
xử sơ thẩm 10/5/2023 theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết, cụ thể:
Đối với khoản vay 03 tỷ đồng của Hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày
10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007
ngày 29/7/2021 là 3.340.037.197đ, trong đ: Tiền gốc là 2.850.000.000đ, tiền lãi
quá hạn: 300.734.247đ, tiền lãi quá hạn phát sinh: 165.253.151đ, lãi phạt:
24.049.799đ.
Đối với khoản vay 50.000.000đ của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng ngày 03/8/2020 là 65.255.917đ, trong đ: Tiền gốc là 50.000.000đ, tiền lãi là
15.255.917đ.
Tổng cộng cả gốc và lãi của cả hai khoản vay buộc bà T, ông C phải c nghĩa
vụ liên đới trả cho Ngân hàng là 3.405.293.114đ. Và bà T, ông C phải liên đới chịu
tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm đến khi thanh toán
xong nợ với lãi xuất theo thỏa thuận của các bên đã ký kết.
Trường hợp bà T, ông C không thực hin nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín
dụng số 202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng
tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021 thì Ngân hàng c quyền yêu cầu cơ
9
quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất mang tên bà Nguyễn Thị N, ông Trịnh Đình L1, ông Trịnh Đình V để thu hồi
nợ. Về án phí: Đề nghị HĐXX thực hin theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu c trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
1.1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ nội dung yêu
cầu khởi kin của nguyên đơn và bị đơn c hộ khẩu thường trú cũng như nơi ở hin
nay tại Thôn D 2, xã Đ, huyn Yên Định, tnh Thanh Ha. Do đ, Tòa án nhân dân
huyn Yên Định, tnh Thanh Ha thụ lý và giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng vay
tài sản là đúng quy định pháp luật theo Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35,
Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
1.2. Về sự vắng mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Người c quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phạm Văn V, chị Lê Thị L đã được triu tập hợp l hai lần
nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh V và chị L là
đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung:
2.1. Về số tiền nợ gốc và lãi:
Ngân hàng TMCP A (B) và vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Trịnh Đình C
đều thừa nhận giữa hai bên đã ký kết hợp đồng tín dụng gồm: Hợp đồng tín dụng
số 202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín
dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021 vay số tiền 3.000.000.000đ (ba tỷ
đồng). Và giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 03/8/2020, với hạn
mức vay là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Qúa trình thực hin hợp đồng, vợ
chồng bà T, ông C đã thanh toán được tiền lãi đầy đủ tính đến ngày 01/12/2021.
Và ngày 03/01/2023 trả được số tiền gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi
triu đồng) của Hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận
sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021. Như
vậy, vic ký kết hợp đồng tín dụng giữa các bên đương sự là c thật, hoàn toàn tự
nguyn, không trái đạo đức và phù hợp với quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân
sự năm 2015 nên các bên phải c nghĩa vụ thực hin đúng các thỏa thuận theo hợp
đồng ký kết. Và nay Ngân hàng yêu cầu vợ chồng bà T, ông C phải thực hin nghĩa
vụ trả nợ đối với các Hợp đồng tín dụng đã ký kết là phù hợp với quy định tại Điều
466 của Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng và phù hợp
10
với các thỏa thuận trong hợp đồng. Tại phiên tòa, bị đơn bà T, ông C đồng ý trả số
tiền gốc và lãi cho Ngân hàng nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc vợ chồng bà
T, ông C c nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng tiền gốc và lãi tính đến
ngày mở phiên tòa xét xử sơ thẩm 10/5/2023 theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết,
cụ thể:
Đối với khoản vay 03 tỷ đồng của Hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày
10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007
ngày 29/7/2021 là 3.340.037.197đ, trong đ: Tiền gốc là 2.850.000.000đ, tiền lãi
quá hạn: 300.734.247đ, tiền lãi quá hạn phát sinh: 165.253.151đ, lãi phạt:
24.049.799đ.
Đối với khoản vay 50.000.000đ của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng ngày 03/8/2020 là 65.255.917đ, trong đ: Tiền gốc là 50.000.000đ, tiền lãi là
15.255.917đ.
Tổng cộng cả gốc và lãi của cả hai khoản vay buộc bà T, ông C phải c nghĩa
vụ liên đới trả cho Ngân hàng là 3.405.293.114đ. Và bà T, ông C phải liên đới chịu
tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm đến khi thanh toán
xong nợ với lãi xuất theo thỏa thuận của các bên đã ký kết.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Để đảm bảo thực hin nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số
202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng
số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021, vợ chồng bà T và ông C đã dùng tài sản
của vợ chồng ông bà và tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của
người thứ ba để đảm bảo vic trả nợ. Tài sản thế chấp gồm: Toàn bộ quyền sử
dụng đất tại thửa đất số 649, tờ bản đồ số 20, din tích là 107,6m
2
, địa ch: Thôn 8
(nay là thôn D 2), xã Đ, huyn Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số BV 700276 do UBND huyn Yên Định cấp ngày
08/5/2015, mang tên Nguyễn Thị N theo Hợp đồng thế chấp tài sản số
202025499007/HĐTCBL-01 ngày 10/7/2020 ký kết giữa Ngân hàng và bà
Nguyễn Thị N; Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất
số 223, tờ bản đồ số 06, din tích 445m
2
, địa ch: Thôn D 2, xã Đ, huyn Yên
Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
W307530 do UBND huyn Yên Định cấp ngày 22/10/2002, mang tên Trịnh Đình
L1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 202025499007/HĐTCBL-02 ngày 10/7/2020
và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số
01/202025499007/HĐTCBL-02 ngày 29/7/2021 ký kết giữa Ngân hàng và ông
Trịnh Đình L1, bà Lưu Thị T1; Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất tại thửa đất số 316, tờ bản đồ số 04, din tích 380m
2
, địa ch: Thôn D 1, xã Đ,
huyn Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
11
số W993082 do UBND huyn Yên Định cấp ngày 22/10/2002, mang tên Trịnh
Đình V theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 202025499007/HĐTCBL-03 ngày
10/7/2020 ký kết giữa Ngân hàng và ông Trịnh Đình V, bà Nguyễn Thị T1. Và 01
chiếc xe ô tô tải c mui, nhãn hiu FOTON, màu sơn xanh, biển kiểm soát 36C-
273.80, đăng ký xe mang tên Nguyễn Thị T theo Hợp đồng thế chấp tài sản số
202025499007 ngày 14/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp
tài sản số 01/202025499007/HĐTC ngày 29/7/2021 ký kết giữa Ngân hàng và bà
Nguyễn Thị T, ông Trịnh Đình C. Đây đều là tài sản hợp pháp của bà N, vợ chồng
ông L1, vợ chồng ông V và vợ chồng bà T. Khi vợ chồng bà T, ông C vay vốn tại
Ngân hàng thì các bên đều đồng ý ký vào hợp đồng thế chấp tài sản và thực hin
vic đăng ký giao dịch bảo đảm. Do vậy, hợp đồng thế chấp tài sản phù hợp với
các Điều 292, 293, 298, 317, 318, 319, 321, 322 và 323 Bộ luật dân sự năm 2015
nên các hợp đồng thế chấp tài sản đều c hiu lực pháp luật và các bên phải tuân
thủ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp vợ chồng bà T, ông C không
thanh toán được nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng c quyền yêu cầu cơ quan Thi
hành án dân sự c thẩm quyền kê biên, phát mại xử lý tài sản thế chấp để thu hồi
nợ.
Qúa trình xem xét, thẩm định tại chỗ các tài sản thế chấp, đối với tài sản thế
chấp quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Thị N, khi ký kết hợp đồng thế chấp thì
trên đất không c tài sản gì. Tuy nhiên, sau khi ký kết hợp đồng thế chấp tài sản bà
N đã cho vợ chồng con trai thứ hai là anh Phạm Văn V và chị Lê Thị L xây dựng
ngôi nhà 03 tầng trên thửa đất số 649, tờ bản đồ số 20, din tích là 107,6m
2
, địa
ch: Thôn 8 (nay là thôn D 2), xã Đ, huyn Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 700276 do UBND huyn Yên Định cấp
ngày 08/5/2015, mang tên Nguyễn Thị N. Đây là tài sản hình thành sau thời điểm
thế chấp, gắn liền với toàn bộ thửa đất đã thế chấp của bà N tại Ngân hàng. Bản
thân Ngân hàng không được bà N là người đã thế chấp tài sản thông báo về vic
phát sinh tài sản mới trên đất, không được sự đồng ý hay thỏa thuận gì khác từ phía
Ngân hàng. Hơn nữa, quá trình làm vic bà N, anh V, chị L đều không hợp tác làm
vic và trình bày quan điểm tại Tòa. Tại phiên tòa, bà N khẳng định sau khi ký hợp
đồng thế chấp tài sản với Ngân hàng thì bà đồng ý để vợ chồng anh V, chị L xây
nhà trên đất của bà và nay Ngân hàng khởi kin thì không L1 quan đến các con của
bà. Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ vào Khoản 4 Điều 5 Hợp đồng thế chấp số
20205499007/HĐTCBL-01 ngày 10/7/2020 được ký kết giữa Ngân hàng với bà
Nguyễn Thị N; Khoản 3 Điều 318 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định ngôi nhà này
vẫn thuộc tài sản thế chấp để bảo đảm thực hin nghĩa vụ trả nợ của bên vay bà T,
ông C. Qúa trình thi hành án, vợ chồng anh V, chị L được quyền ưu tiên nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mua tài sản gắn liền với đất nếu c nhu cầu.
12
Trường hợp không nhận quyền sử dụng đất và mua tài sản gắn liền với đất thì sẽ
được thanh toán giá trị tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.
Đối với tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô tải c mui, nhãn hiu FOTON,
màu sơn xanh, biển kiểm soát 36C-273.80, đăng ký xe mang tên Nguyễn Thị T.
Hợp đồng thế chấp được ký kết giữa Ngân hàng và bà Nguyễn Thị T, ông Trịnh
Đình C là hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án, bà T và ông C đã
trả được số tiền gốc là 150.000.000đ cho khoản vay của Hợp đồng tín dụng số
202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng
số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021 nên Ngân hàng đã trả lại toàn bộ giấy tờ xe
cho bà T, ông C.
2.3. Về việc rút một phần yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa, Ngân hàng đề nghị
rút một phần yêu cầu trả tiền gốc 150.000.000đ của khoản vay của Hợp đồng tín
dụng số 202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng
tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021 và xử lý tài sản bảo đảm là 01
chiếc xe ô tô tải c mui, nhãn hiu FOTON, màu sơn xanh, biển kiểm soát 36C-
273.80, đăng ký xe mang tên Nguyễn Thị T. Hội đồng xét xử xét thấy, vic rút một
phần yêu cầu của nguyên đơn là tự nguyn nên đình ch một phần yêu cầu khởi
kin của nguyên đơn về vic rút yêu cầu buộc bà T, ông C trả số tiền gốc
150.000.000đ của khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày
10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007
ngày 29/7/2021 và xử lý tài sản bảo đảm là 01 chiếc xe ô tô tải c mui, nhãn hiu
FOTON, màu sơn xanh, biển kiểm soát 36C-273.80, đăng ký xe mang tên Nguyễn
Thị T
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Qúa trình giải quyết vụ án, Ngân hàng
đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chịu chi phí này, đã thanh
toán xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2.5. Về án phí: Yêu cầu khởi kin của nguyên đơn được chấp nhận nên không
phải chịu tiền án phí. Vì vậy, trả lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn đã nộp
là phù hợp.
Bà T và ông C phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Điều 244, Điều 266, Điều 271,
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 280, 293, 295, 298, 299, 317,
318, 319, 320, 322, 398, 401, 463, 465, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều
91 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
13
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình ch giải quyết một phần đối với yêu cầu của nguyên đơn về vic buộc
bà Nguyễn Thị T, ông Trịnh Đình C phải trả tiền gốc 150.000.000đ của khoản vay
theo Hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi,
bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021 và xử lý tài sản
bảo đảm là 01 chiếc xe ô tô tải c mui, nhãn hiu FOTON, màu sơn xanh, biển
kiểm soát 36C-273.80, đăng ký xe mang tên Nguyễn Thị T
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP A (B).
Buộc bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Đình C phải c nghĩa vụ liên đới trả cho
Ngân hàng TMCP A (B) tiền gốc và lãi tính đến ngày mở phiên tòa xét xử sơ thẩm
10/5/2023 theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết, cụ thể:
Đối với khoản vay 03 tỷ đồng của Hợp đồng tín dụng số 202025499007 ngày
10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2020025499007
ngày 29/7/2021 là 3.340.037.197đ, trong đ: Tiền gốc là 2.850.000.000đ, tiền lãi
quá hạn: 300.734.247đ, tiền lãi quá hạn phát sinh: 165.253.151đ, lãi phạt:
24.049.799đ.
Đối với khoản vay 50.000.000đ của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng ngày 03/8/2020 là 65.255.917đ, trong đ: Tiền gốc là 50.000.000đ, tiền lãi là
15.255.917đ.
Tổng cộng cả gốc và lãi của cả hai khoản vay buộc bà T, ông C phải c nghĩa
vụ liên đới trả cho Ngân hàng là 3.405.293.114đ (Ba tỷ, bốn trăm linh năm triệu,
hai trăm chín mươi ba nghìn, một trăm mười bốn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
vợ chồng bà T, ông C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
theo mức lãi xuất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng.
Trường hợp bà T, ông C không thực hin nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín
dụng số 202025499007 ngày 10/7/2020 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng
tín dụng số 01/2020025499007 ngày 29/7/2021 thì Ngân hàng c quyền yêu cầu cơ
quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu
hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm:
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 649, tờ
bản đồ số 20, din tích là 107,6m
2
, địa ch: Thôn 8 (nay là thôn D 2), xã Đ, huyn
Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV
700276 do UBND huyn Yên Định cấp ngày 08/5/2015, mang tên Nguyễn Thị N
theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 202025499007/HĐTCBL-01 ngày 10/7/2020 ký
kết giữa Ngân hàng và bà Nguyễn Thị N.
14
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 223, tờ
bản đồ số 06, din tích 445m
2
, địa ch: Thôn D 2, xã Đ, huyn Yên Định, tnh
Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W307530 do
UBND huyn Yên Định cấp ngày 22/10/2002, mang tên Trịnh Đình L1 theo Hợp
đồng thế chấp tài sản số 202025499007/HĐTCBL-02 ngày 10/7/2020 và thỏa
thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/202025499007/HĐTCBL-
02 ngày 29/7/2021 ký kết giữa Ngân hàng và ông Trịnh Đình L1, bà Lưu Thị T1.
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 316, tờ
bản đồ số 04, din tích 380m
2
, địa ch: Thôn D 1, xã Đ, huyn Yên Định, tnh
Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W993082 do
UBND huyn Yên Định cấp ngày 22/10/2002, mang tên Trịnh Đình V theo Hợp
đồng thế chấp tài sản số 202025499007/HĐTCBL-03 ngày 10/7/2020 ký kết giữa
Ngân hàng và ông Trịnh Đình V, bà Nguyễn Thị T1.
Qúa trình thi hành án, vợ chồng anh Phạm Văn V và chị Lê Thị L được quyền
ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mua tài sản gắn liền với đất tại
thửa đất số 649, tờ bản đồ số 20, din tích là 107,6m
2
, địa ch: Thôn 8 (nay là thôn
D 2), xã Đ, huyn Yên Định, tnh Thanh Ha, đã được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số BV 700276 do UBND huyn Yên Định cấp ngày 08/5/2015, mang
tên Nguyễn Thị N nếu c nhu cầu. Trường hợp không nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất và mua tài sản gắn liền với đất thì sẽ được thanh toán giá trị tài sản
trên đất theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Đình C phải liên đới chịu toàn bộ
án phí dân sự sơ thẩm là 100.105.862đ (Một trăm triệu, một trăm linh năm nghìn, tám
trăm sáu mươi hai đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP A (B) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
48.228.000đ (Bốn mươi tám triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu
số: AA/2021/0003604 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyn Yên
Định.
4. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn, bị đơn, người c quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan c mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
15
hành án dân sự. Thời hiu thi hành án được thực hin theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tnh Thanh Ha;
- VKSND huyn Yên Định;
- Chi cục THADS huyn Yên Định;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm