Bản án số 05/2021/HNGĐ-ST ngày 03/02/2021 của TAND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2021/HNGĐ-ST ngày 03/02/2021 của TAND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cẩm Giàng (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 05/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/02/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị T và anh Th ly hôn vì mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 05/2021/HN-ST
Ngày: 03-02-2021.
V/v: “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM.
Độc lp - Tdo - Hạnh pc.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thuý Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Hương Giang Nguyễn
Thị Thúy.
- Thư phiên toà: Ông Phạm Hoàng Thanh - TTán nhân dân
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện VKSND huyÖn Cẩm Giàng tham gia phiên toà: Tống Thị
Ngọc Ánh - Kiểm sát viên
Ngày 03 tháng 02 năm 2021 tại trụ s, a án nhân dân huyện Cẩm
Giàng, tỉnh Hải Dương xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân Gia đình
thụ lý số: 258/2020/TLST-HNGĐ ngày 18/11/2020 về việc: Ly hôn, tranh
chấp vnuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2021/XXST-
HNGĐ ngày 12/01/2021; Quyết định hoãn phiên a số 02/2021/QĐST-
HNGĐ ngày 28/01/2021, giữa các đương sự:
1 - Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1994. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Phượng Hoàng, Cẩm Hoàng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh
Hải Dương.
2 - Bị đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1991. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Phú An, xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
3 - Người làm chứng:
3.1. Ông Lê Văn T1, sinh năm 1971. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Phú An, xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
3.2. Bà Phạm Thị C, sinh năm 1971. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Phượng Hoàng, Cẩm Hoàng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh
Hải Dương.
Néi dung vô ¸n:
2
Theo đơn khởi kin, quá tnh gii quyết tại Tòa án, nguyên đơn trình
bày: Chị Hà ThT anh Văn Th tự nguyện kết hôn, đăng kết hôn tại
UBND xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương ngày 30/8/2011. Sau khi
kết hôn, anh chị chung sống với nhau tại nhà của bố mẹ anh Th Cao An.
Anh chị chung sống bình thường đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do vợ chồng nhiều bất đồng quan điểm. Anh Th thường
xuyên đi ra ngoài chỉ về nhà chốc lát lại đi ngay, không quan tâm đến chị T.
Chị đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ tháng 8 năm 2019 đến nay, mỗi người một
nơi, không còn quan tâm đến nhau. Gia đình hai bên đã khuyên nhủ, hòa giải
nhưng anh chị không thể dung hòa được. Chị T xác định tình cảm vợ chồng
không còn, anh chị không thể hàn gắn được. vậy, chị T đề nghTòa án cho
chị ly hôn anh Th.
Về con chung: Anh ch có một con chung Y, sinh ngày 18/3/2013. Cháu
Y đang ở với anh Th ông, bà nội. Ban đầu, chị T đồng ý giao cháu Y cho anh
Th nuôi dưỡngchị tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th số tiền
1.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên. Do anh Th hiện nay
thường không về nhà với con để cháu Y cho ông nội chăm sóc chính.
vậy, khi ly hôn, chị T đề nghị được nuôi con chung. Chị không yêu cầu anh
Th cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Hiện tại chị làm công nhân, thu nhập
bình quân 6.000.000đ/tháng. Chị đang cùng nhà với bmđẻ chị. Bố mẹ đẻ
chị tạo điều kiện cho mẹ con chị có chỗ ở ổn định, lâu dài.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Chị T không đề nghị Tòa án
giải quyết.
Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bị đơn anh Th đã được tống đạt
các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh Th đều vắng mặt.
Ni làm chứng ông Lê Văn T1 trình bày: Ông Thế là b đẻ ca anh Th.
Ông nhn đưc cn bn tố tng ca Tòa án gửi cho anh Th ông đã tng báo
cho anh Th. Anh Th biết việc ch T xin ly hôn anh và có i vi ông Tòa án cgiải
quyết theo yêu cu của ch T, anh Th không đến Tòa án làm việc. Anh Th nh ông
nhn hcn bản t tụng của Tòa án giao cho anh. Anh Th ch T kết hôn xong
thì cùng n với vợ chồng ông Thế. Anh ch có mâu thuẫn đãu. Nguyên nn
do anh Th mi chơi, chT kng lo lng vun vén gia đình, kinh tế gia đình tht thoát.
Hai bên gia đình đã khuyên nhnhiu nhưng anh chkng thay đi. ChT vn b
m đsinh sng gn mt năm nay. Anh Th đi làm ăn nơi khác khong 5 tng nay,
không tng xuyên vnhà. Nay ch T xin ly hôn, ông đnghị Tòa án giải quyết cho
anh chđưc ly hôn. Anh Th chT có mt con chung. Hin nay, vợ chồng ông Thế
đang trực tiếp nuôi cháu. Ông T1 không có yêu cu đ nghgì đối vi vic ông đã
nuôi ng cu Ý thời gian qua. Ông đề nghTòa án cho anh Th đưc ni con
chung. Ông bà to điu kiện về tài chính ch ổn đnh, lâu dài đanh Th nuôi
cu Ý.
3
Bà Phm Th C là m đẻ ca chT trình bày: là m đẻ ca ch T. Anh Th
và ch T kết hôn m 2011 và cùng n vi b mchồng. Q trình chung sống,
anh chị nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Th mải ci, vchồng thưng
cãi nhau. Bm hai bên đã gặp ganh ch đpn tích, khuyên nh nhưng gn hai
năm trli đây, anh chmâu thuẫn nhiều n. Chị T v nhà bà sinh sng gần mt năm
nay. Anh chcó một con chung. ChT có nguyện vọng đưc nuôi con chung. Đ nghị
Tòa án chấp nhn yêu cu ca chT. Bà Ca to điều kin về chỗ ở và chămc cháu
Ý giúp chT khi chbận công việc.
Cu Y nguyn vng được vi chT.
Kết quả xác minh ti đa pơng:
- Anh Lê Văn Th chHà Th T kết hôn và chung sống cùng nhau ti n của
ông Thế và bà H (là b m đ của anh Th). Thi gian gần đây, chị T kng còn n
anh Th na. Anh Th tng vắng n nhưng thnh thoảng vn v nhà ông T1, H.
- Quá trình chung sống, anh Th và ch T không có biu hin mâu thun vì
không báo cáo với đa pơng. Anh chị có mt con chung hin đang ở cùng vi ông
T1, bà H.
Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án do anh Th vắng mặt chị T đề
nghị Tòa án không hòa giải vụ án.
Tại phiên tòa hôm nay, chị T và anh Th đều vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
tham gia phiên tòa, phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán,
Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án các đương sự: Trong quá trình giải quyết
vụ án từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư Tòa án chấp hành đúng quy định của
pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật. Bị đơn không
chấp hành quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 56 , Điều 58, Điều 81, Điều
82, Điều 83 Luật n nhân gia đình; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng
dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị Hi
đồng xét xử tuyên: Chị Thị T ly hôn anh Văn Th. Về con chung: Giao con
chung là Y, sinh ny 18/3/2013 cho chị T trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưng,
giáo dc đến khi thành niên. Anh Th không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung
cho T. Ch T phải chịu án phí lyn sơ thẩm theo quy định.
nhËn ®Þnh cña tßa ¸n:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, lời khai của
nguyên đơn, bản tự khai của bị đơn đã được tranh tụng tại phiên tòa, bài
phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
4
[1]. Vtố tụng: Anh Văn Th đã được tống đạt các văn bản tố tụng;
Giấy triệu tập đến tham gia tố tụng tại phiên tòa hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng
mặt không có do. Chị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Người làm
chứng đề nghị được vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 229 của Bộ luật tố tụng
dân sự, Hội đồng xét vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Ch Hà ThT và anh Lê Văn Th tự nguyện kết
hôn, đăng ký kết hôn tại UBND Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải
Dương ngày 30/8/2011. Như vậy, n nhân gia chị T và anh Th là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống với nhau tại nhà của bố mẹ anh Th
xã Cao An. Anh chị chung sống bình thường đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm,
kinh tế gia đình thất thoát. Chị T vnhà bố mẹ đẻ sinh sống từ tháng 8 năm
2019 đến nay, anh chị sống ly thân nhau, không còn quan tâm đến nhau. Gia
đình hai bên đã khuyên nhủ, hòa giải nhưng anh ch không thể dung hòa được.
Chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị không thể hàn gắn được.
Li khai của chT v quan h hôn nhân mâu thun vợ chng phù hp với
lời khai của nờim chứng, cung cấp ca địa pơng và các tài liệu có trong h sơ
vụ án. Hội đng xét x nhn thấy: Thực trngn nhân ca chT và anh Th thể hiện
mâu thun gia anh chlà có tht và đã trầm trng, đi sống chung kng thkéo dài,
mc đích ca hôn nn không đạt đưc n chấp nhận yêu cu ca chị T, cho chT ly
hôn anh Th là phù hợp vi quy đnh tại Điều 56 Lut hôn nn và gia đình.
[3]. Vcon chung: Anh chị có một con chung Y, sinh ngày 18/3/2013.
Cháu Y đang ở với anh Th và ông, bà nội. Khi chị T làm đơn ly hôn anh Th, anh
chị đã thỏa thuận giao con chung cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy
nhiên, hiện nay, anh Th thường không về nhà. Bố mđẻ anh Th địa phương
không biết anh Th đi đâu, làm gì. Ông T1 H người đang trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu Y. vậy, chị T đề nghị được trực tiếp nuôi con chung
khi ly hôn. Chị tự nguyện không yêu cầu anh Th đóng góp cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chị.
Việc giao con chung cho ai trực tiếp nuôi dưỡng phải căn cứ vào quyền
lợi về mọi mặt của con. Hội đồng xét xử thấy ch T đủ điều kiện về kinh tế
chỗ cũng như các điều kiện khác để nuôi con. Cháu Y nguyện vọng
được ở với chị T. Anh Th đi làm ăn nơi khác và không thường xuyên về nhà. Vì
vậy, có sở chấp nhận đề nghị của chị T. Khi ly hôn, giao con chung là Y cho
chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thời gian giao con từ
tháng 02 năm 2021 đến khi con chung thành niên anh Th không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị T phợp các quy định tại các điều 81, 82,
83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[4]. V tài sn chung, n chung, cho vay n chung, công sc chung: Ch T
không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5
[5]. V án phí: Chị Thị T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình
thẩm.
các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn c: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lut Hôn nhân Gia đình.
Khon 4 Điu 147. Điều 227, Điều 229 của Bộ luật t tngn sự. Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử
dụng án phí, lệ pTßa ¸n.
Tuyên xử:
1. Về quan hhôn nhân: ChHà ThT ly hôn anh Lê Văn Th.
2. V con chung: Khi ly hôn, giao con chung Y, sinh ngày 18/3/2013
cho chị Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Thời
gian giao con từ tháng 02 năm 2021 đến khi con chung thành niên; Anh Th
không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom chung
mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Hà Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí thẩm ly
hôn. Đối trừ khoản tiền tạm ứng án pmà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000241 ngày 18/11/2020 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Chị T đã thi hành
xong tiền án phí.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn b đơn vắng mặt được quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Cẩm Giang;
- Chi cục thi hành án huyện Cẩm Giàng;
- UBND xã Cao An;
- Các đương sự;
- Lưu VP TA;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ ta phiên tòa
Phạm Thúy Hằng
6
Tải về
Bản án số 05/2021/HNGĐ-ST Bản án số 05/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất