Bản án số 05/2018/HNGĐ-ST ngày 26/04/2018 của TAND huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2018/HNGĐ-ST ngày 26/04/2018 của TAND huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chi Lăng (TAND tỉnh Lạng Sơn) |
| Số hiệu: | 05/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/04/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh và chị Hứa Thị B kết hôn năm 2012 trên cơ sở tự nguyên, được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi cho theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn vào ngày 25 tháng 9 năm 2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHI LĂNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LẠNG SƠN
Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST
Ngày 26/4/2018
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Hương Giang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thanh Hà.
2. Bà Lô Thuỳ Linh.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Hoa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chi
Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Tuyết – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chi Lăng,
tỉnh Lạng Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2018/TLST-HNGĐ
ngày 17 tháng 01 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2018/QĐXX-ST, ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Kiềng Văn A, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn B, xã T,
huyện C, tỉnh Lạng Sơn. Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Hứa Thị B, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C,
tỉnh Lạng Sơn. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa, nguyên đơn anh Kiềng Văn A trình bày và yêu cầu Toà án giải
quyết như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Hứa Thị B kết hôn năm 2012 trên cơ sở
tự nguyên, được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi cho theo phong tục tập quán và
có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn vào ngày
25 tháng 9 năm 2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được hơn
một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân, là do bất đồng quan điểm trong
cuộc sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng sống ly thân từ
2
đầu năm 2015 đến nay. Nay anh xác định không còn tình cảm với chị B nên yêu
cầu ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung, cháu tên Kiềng Thị Y, sinh ngày
04 tháng 9 năm 2013. Anh A yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu chị B phải
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều
lần nhưng chị B cố tình vắng mặt không có lý do nên Toà án không lấy được bản
khai của chị B và không tiến hành hoà giải được.
Toà án đã xác minh tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn và
đã lấy lời khai của ông Hứa Văn X là bố đẻ chị B, để xác định nơi cư trú của chị
B; xác định về mâu thuẫn vợ chồng của anh A chị B và việc tống đạt hợp lệ các
văn bản Tố tụng cho chị B.
Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa: Không có kiến nghị gì về thủ tục tố
tụng. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các quy định của pháp
luật. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Kiềng Văn A, xử cho anh Kiềng Văn
A ly hôn với chị Hứa Thị B và Anh Kiềng Văn A được trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Kiềng Thị Y đến khi đủ 18 tuổi. Chị B không phải
cấp dưỡng nuôi con do anh A không yêu cầu. Anh Kiềng Văn A giao nộp chứng
cứ cho Toà án gồm: Giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tuỳ thân và giấy khai sinh
của cháu Kiềng Thị Y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng chị Hứa Thị
B vẫn vắng mặt tại phiên toà không có lý do. Do vậy căn cứ vào điểm b khoản 2
Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân của anh Kiềng Văn A và chị Hứa
Thị B là hợp pháp vì được kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn
theo quy định. Tuy nhiên cuộc sống chung của vợ chồng đã xẩy ra mâu thuẫn trầm
trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được, việc này đã đươc anh A, xác nhận và thể hiện rõ
trong các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ. Mặt khác anh chị đã sống ly thân từ
tháng 02 năm 2015, chị B không còn quan tâm chăm sóc anh A và gia đình, vì thế
anh A yêu cầu ly hôn với chị B là có căn cứ nên cần được chấp nhận.
[3] Về con chung: Anh chị có 01 con chung hiện cháu đang ở cùng anh A,
căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện, chị B thường xuyên đi
làm ăn không dành thời gian chăm sóc con chung, nên việc giao cháu Kiềng Thị
Y cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là có căn cứ. Chị B không phải đóng
góp tiền cấp dưỡng nuôi con do anh A không yêu cầu.
[4] Về tài sản chung: Không có.
3
[5] Về án phí: Anh Kiêng Văn A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo khoản
4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28 khoản 4 Điều 147; Điều 266; điểm b khoản 2
Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều
51; khoản 1 Điều 56; các Điều 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014; điểm a, d Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Kiềng Văn
A. Xử cho anh Kiềng Văn A ly hôn với chị Hứa Thị B.
2- Về con chung: Anh Kiềng Văn A được trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cháu Kiềng Thị Y, sinh ngày 04 tháng 9 năm 2013 đến khi
cháu đủ 18 tuổi. Chị Hứa Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3- Về tài sản chung: Không có.
4- Về án phí: Anh Kiềng Văn A phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Xác nhận anh Kiềng Văn
A đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/04781
ngày 17/01/2018.
Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lạng Sơn; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Chi Lăng;
- CCTHADS huyện Chi Lăng;
- UBND xã T;
- Đương sự; ( Đã ký)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trương Thị Hương Giang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm