Bản án số 04/2024 ngày 18/08/2024 của TAND tỉnh Bắc Kạn về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 04/2024

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • Bản án số 04/2024

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2024

Tên Bản án: Bản án số 04/2024 ngày 18/08/2024 của TAND tỉnh Bắc Kạn về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 04/2024
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh H và chi T kết hôn có tranh chấp vè tài sản chung, khoản nợ chung, ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH B
Bản án số: 04/2024/HNGĐ-PT
Ngày 31/7/2024.
V/v ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản
chung, nghĩa vụ chung về tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH B
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Hữu Truyền
Các Thẩm phán: 1. Bà Hoàng Thị Thu Hường
2. Bà Đàm Thị Minh Hường
-Thư phiên toà: Hoàng Thị Thúy Loan - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
B.
- Đại diện VKSND tỉnh B tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Du - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 30/7/2024 ngày 31/7/2024 tại trsở Toà án nhân dân tỉnh B
xét xử phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/TLPT-HNGĐ,
ngày 05/02/2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung,
nghĩa vụ chung về tài sản.
Do bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 02/2023/HNGĐ-ST, ngày 23 tháng
12 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố B, tỉnh B bị kháng cáo, kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 04/2024/QĐ-PT, ngày
05/5/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đàm Ngọc H sinh năm 1980; Địa ch: t A, phường S,
thành ph B, B. Có mt
2. B đơn: Nguyn Th Hng T sinh năm 1988; Đa ch: t I, phường S,
thành ph B, tnh B. Có mt
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. Bà Hoàng Th Đ sinh năm 1950; Đa ch: t A, phường S, thành ph B,
tnh B. Có mt
3.2. Ông Đàm Ngọc H1 sinh năm 1978; Địa ch: t C, phường Đ, thành phố
T, tnh TN. Có mt ngày 30/7/2024, vng mt ngày 31/7/2024.
3.3. Ông Đoàn Văn H2 sinh năm 1969. Đa ch: t A, phường S, thành ph
B, B. Vng mặt, có đơn đề ngh xét x vng mt.
2
3.4. Bà Trn Th Thanh B sinh năm 1963. Địa ch: t I, phường S, thành ph
B, B. Vng mặt, có đơn đề ngh xét x vng mt.
3.5. Anh Nguyn Duy T1 sinh năm 1984. Địa ch: t A, phường N, thành ph
B, B. Có mt.
4. Người làm chng: Ông Nguyễn Đình L sinh năm 1960. Đa ch: t N, th
trn Y, huyn N, tnh B.
Ch hin nay: Nam Đ, xã N, thành phố B, B. Có mt ngày 30/7/204 và vng
mt ngày 31/7/2024.
* Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng T
* Kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án sơ thẩm nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
[1].Theo đơn khởi kin, trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa,
nguyên đơn ông Đàm Ngọc H trình bày:
- V quan h hôn nhân: Anh H ch Nguyn Th Hng T đăng kết hôn
ngày 26/12/2014 ti UBND phường S, thành ph B. Sau khi kết hôn hai v chng
sng hạnh phúc cho đến khoảng năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không
hp, bất đồng v quan điểm đến tháng 6 năm 2021, chị T chuyn ra ngoài riêng.
Nay xác đnh tình cm v chng không còn, anh H đ ngh Tòa án gii quyết được ly
hôn vi ch Nguyn Th Hng T.
- V con chung: Anh và ch T có 02 con chung là: Cháu Đàm Ngọc H3 sinh
ngày 28/11/2015 và Cháu Đàm Ngọc Linh Đ1 sinh ngày 16/10/2020.
Các cháu phát trin khe mạnh bình thường, hiện nay hai con đang sống cùng
vi m là ch T và bà Trn Th Thanh B (m đẻ ca ch Nguyn Th Hng T) ti t I,
phưng S, thành ph B, B.
Khi ly hôn, anh H nguyn vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con
trai cháu Đàm Ngọc H3 ch Nguyn Th Hng T đưc quyền nuôi dưỡng cháu
Đàm Ngọc Linh Đ1.
V cấp dưỡng nuôi con chung: Do mỗi người nuôi mt con nên không bên nào
phi cấp dưỡng cho bên nào.
- V tài sn chung: Hai v chng có tài sản chung như sau:
+ S tin gi tiết kiệm: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) đứng tên ch
Nguyn Th Hng T đã gửi ti Ngân hàng V chi nhánh tnh B và hin nay ch Nguyn
Th Hng T đã rút khon tin này, anh H yêu cu ch Nguyn Th Hng T nghĩa
v tr li cho anh Đàm Ngọc H s tiền: 400.000.000 đ (bốn trăm triệu đồng).
3
+ 01 thửa đất ti t A, phường N, thành ph B đã có giấy chng nhn quyn s
dụng đất s CU 770448 mang tên Nguyn Th Hng T và ông Đàm Ngọc H din
tích 156,9m
2
.
Ngun gc thửa đất này do v chng anh H mua vi ông Nguyễn Đình L công
tác ti Văn phòng đăng đất đai tỉnh B vi s tiền: 920.000.000 đ (chín trăm hai
mươi triệu đồng) trong đó số tin v chng là: 220.000.000 đ (hai trăm hai mươi triu
đồng), s tin còn lại: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng) s tin vay ca Hoàng
Th Đ (m đ ca anh H).
Các bên đương sự thng nht giá tr ca thửa đất: 1.100.000.000 đ (một t mt
trăm nghìn đồng), ch T là người qun tài sn ch T nghĩa vụ tr cho anh H
vi s tiền: 550.000.000 đ (năm trăm năm mươi triệu đồng) mỗi người trách
nhim tr n tin vay ca bà Hoàng Th Đ đối vi tha đất này.
+ 01 chiếc xe ô tô mang bin kim soát 97A-039.80, loi xe Vinfast Lux A 2.0
mua năm 2020.
V ngun gc chiếc xe, năm 2013 trước thời điểm kết hôn vi ch Nguyn Th
Hng T, anh H mua mt xe Huyndai Avante, BKS 97A-009.45, đến năm 2018 n
đưc s tiền: 400.000.000 đ (bốn trăm triệu đồng), sau đó thêm s tin: 392.000.000
đ (trong đó vay ca Hoàng Th Đ s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng, s
tin còn li ca nhân anh H) và mua chiếc xe Huyndai Elantra sport tr giá:
792.000.000 đ (bảy trăm chín mươi hai triệu đồng). Đến năm 2020, anh H đổi chiếc
xe Huyndai Elantra sport (khi đi chiếc xe này tr giá 650 triệu đồng) và thêm tiền để
ly chiếc xe Vinfast Lux A2.0, Bin kim soát 97A-039.80. Tr giá chiếc xe Vinfast
Lux A2.0 các bên đu thng nht tr giá: 670.000.000đ (sáu trăm bảy mươi triệu
đồng).
Khi ly hôn, anh H yêu cầu được s dng chiếc xe Vinfast Lux A2.0, bin kim
soát 97A-039.80 trích chia gtr chiếc xe cho ch Nguyn Th Hng T 30% gtr
tương ứng vi s tiền: 201.000.000 đ (hai trăm linh một triệu đồng).
- Đối vi khon n chung:
Năm 2021 khi nhận chuyển nhượng thửa đất s 192, t bản đ s 24, đa ch
ti t A, phường N, thành ph B, B din tích 156,9m
2
đã được UBND thành ph B
cp giy chng nhn quyn s dụng đất s 770748, ngày 26/01/2021 cho ông Đàm
Ngc H Nguyn Th Hng T. Hai v chng vay ca Hoàng Th Đ s tin:
700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng) để mua đất.
Anh H yêu cu khi ly hôn anh H ch T trách nhim tr khon n cho
Hoàng Th Đ mi người vi s tin: 350.000.000 đ (ba trăm năm mươi triệu đồng).
[2]. Phía b đơn chị Nguyn Th Hng T trình bày đơn yêu cầu phn t:
4
V quan h hôn nhân: V quá trình kết hôn và phát sinh mâu thuẫn đúng như
phía nguyên đơn anh H đã trình bày, quá trình gii quyết ch Nguyn Th Hng T
không nhất trí ly hôn nhưng tại phiên tòa sơ thẩm ch T nht trí ly hôn.
- V con chung: Có hai con chung như anh H đã trình bày, khi ly hôn chị T đề
ngh đưc trc tiếp nuôi dưỡng hai con chung và yêu cu anh H cấp dưỡng nuôi con
chung mỗi con là: 2.500.000 đ/tháng.
- V tài sn chung:
+ Hai v chng có tài sn chung là thửa đất s 192, t bản đồ s 24, địa ch ti
t A, phường N, thành ph B, B din tích 156,9m
2
đã được UBND thành ph B cp
giy chng nhn quyn s dụng đất s 770748, ngày 26/01/2021 cho ông Đàm Ngọc
H và bà Nguyn Th Hng T, tr giá thửa đất hai bên thống: 1.100.000.000 đ (một t
một trăm triệu đồng), thng nht khi ly hôn ch T người quản lý đối vi thửa đất
trách nhim trích chia cho anh Đàm Ngọc H s tiền: 550.000.000 đ (năm trăm m
mươi triệu đồng).
Ngun gc thửa đất này nhn chuyển nhượng ca ông Nguyễn Đình L vào năm
2021 vi s tiền: 920.000.000 đ (chín trăm hai mươi triệu đồng), Nguyn Th Hng
T đã chuyển cho ông Nguyễn Đình L s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng), s
tin còn li ch T đưa tiền mt cho anh H để thanh toán cho ông Nguyễn Đình L.
+ 01 chiếc xe ô Vinfast Lux A 2.0, Bin kim soát 97A-039.80, thng nht
tr giá xe là: 670.000.000 đ (sáu trăm bảy mươi triệu đồng).
Năm 2018, hai vợ chng ch T mua chiếc xe Huyndai Elantra sport, bin kim
soát 97A-02776 tr giá khoảng: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng), đến năm 2020,
v chng ch T đổi chiếc xe trên để ly ô tô Vinfast Lux A 2.0, bin kim soát 97A-
039.80. Khi ly hôn ch T yêu cu chiếc xe ô giao cho anh H qun trích chia
cho ch T s tiền: 670.000.000 đ/2 = 335.000.000 đ (ba trăm ba ơi lăm triệu đồng).
+ Năm 2018, vợ chng có mua chung vi anh Đàm Ngọc H1 (anh trai ca anh
H TN) 01 mnh đất tr giá 470.000.000 đ (bốn trăm bảy mươi triệu đồng), trong đó
mỗi gia đình góp chung số tiền: 235.000.000 đ (hai trăm ba mươi lăm triệu đng), khi
ly hôn ch T đề ngh được hưởng ¼ giá tr ca thửa đất tương ng vi s tin:
117.000.000 đ (một trăm mười by triệu đồng). Anh H tha nhn anh H1 đã trả s
tiền: 235.000.000 đ, yêu cầu anh H phi có trách nhim thanh toán cho ch T.
+ S tiền: 1.500.000.000 đ (một t năm trăm triệu đồng) gi ti Ngân hàng
TMCP B1 năm 2018 đứng tên Hoàng Th Đ (m chng), s tin này tài sn
chung ca hai v chng.
+ 02 xe máy đin Vinfast, Bin kiểm soát 97MĐ1-02753, ch T đang quản
s dng, xe bin kiểm soát 15MĐ6-780.16 hin ti do anh H đang sử dng.
5
+ Năm 2018, ông Đoàn Văn H2 vay v chng ch T s tiền: 200.000.000 đ
(hai trăm triệu đồng), đến nay ông H2 đã tr cho anh H, khi ly hôn, yêu cu anh H tr
cho ch T s tiền: 100.000.000 đ (một trăm triệu đồng).
+ V khon tin gi tiết kiệm: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng) gi ti ngân
hàng V1 chi nhánh tnh B, khong cuối năm 2018 đứng tên Nguyn Th Hng T đây
là không phi là tài sn chung ca v chng ch T ngun gc s tin này là ca bà
Trn Th Thanh B (m đ ca ch T) nh gửi đng tên ch Nguyn Th Hng T, yêu
cu Tòa án không chia s tin này.
+ Đ ngh Tòa án ghi nhn s tha thun ca ch Nguyn Th Hng T anh
Đàm Ngc H v hai hợp đồng bo him của hai con, trong đó anh H trách nhim
đóng 01 hợp đồng s 190000050393 ca con Đàm Ngọc H3, ch Nguyn Th Hng T
có trách nhiệm đóng 01 hợp đồng s 190000050357 ca con Đàm Ngọc Linh Đ1.
- V khon n chung: Tháng 7 năm 2021, ch T vay ti Ngân hàng B2 s
tiền: 50.000.000 đ (năm mươi triệu đồng), hiện nay đã tất toán vi Ngân hàng, khi ly
hôn yêu cu anh Htrách nhim tr cho ch T s tiền: 25.000.000 đ (hai mươi lăm
triệu đồng).
Quá trình gii quyết v án, ch Nguyn Th Hng T đơn xin rút mt phn
yêu cu phn t c th:
+ Yêu cầu Tòa án xác định s tiền: 1.416.511.165 đồng (mt t bốn trăm mười
sáu triệu năm trăm mười mt nghìn một trăm sáu mươi lăm đồng) đứng tên bà Hoàng
Th Đtài sn chung ca v chng và yêu cầu chia đối vi s tin trên.
+ Rút yêu cầu chia đi vi các tài sn gồm: 02 xe máy điện Vinfast, Bin kim
soát 97MĐ1-02753, ch T đang quản s dng, Xe bin kiểm soát 15MĐ6-780.16
hin ti do anh H đang sử dng; tài sản là đồ dùng sinh hoạt, đồ ni tht ti Ngôi nhà
s H, đường H ti t A, phường S, thành ph B, B và các tài sn khác do anh H qun
lý.
+ Rút yêu cu phn t đối vi vi các hợp đồng bảo điểm hin nay hai v chng
đang đóng cho các con gồm 01 hợp đng s 190000050393 ca con Đàm Ngọc H3,
hợp đồng s 190000050357 ca con Đàm Ngọc Linh Đ1.
[3]. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Th Đ quá trình gii
quyết v án trình bày:
Năm 2021, vợ chng anh H n tin ca bà Hoàng Th Đ để tr tiền mua đất
cho ông Nguyễn Đình L, lý do mượn tin là hai v chng anh H có s tin tiết kim:
800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) nhưng chưa đến hạn rút. Đến ngày 01/2/2021,
Đ anh H đến Ngân hàng rút s tiết kim ca Hoàng Th Đ Đ đưa
tin cho anh H s tiền: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng) s còn li bà Hoàng Th
Đ tiếp tc gi vào Ngân hàng V1
6
Nay v chng anh H ly hôn, bà Hoàng Th Đ đơn yêu cầu độc lp buc v
chng anh H tr cho bà Hoàng Th Đ s tiền: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng).
[4]. Ông Đoàn Văn H2 quá trình gii quyết v án trình bày: Khong tháng
8 năm 2017, ông H2 vay ca anh H s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng) và
đến tháng 01 năm 2019 ông đã tr cho anh H s tiền: 100.000.000 đ (một trăm triệu
đồng) và đến tháng 01 năm 2020 đã trả cho anh H tiếp s tin còn li là: 100.000.000
đ (một trăm triệu đồng). Xác nhận đã trả đủ s tin vay cho anh H.
[5]. Bà Trn Th Thanh B trình bày trong quá trình gii quyết v án:
Đầu năm 2020, B đưa cho con gái chị Nguyn Th Hng T s tin:
800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) để nh ch T gi tiết kim ti ngân hàng, c th
gi ti Ngân hàng nào thì B không biết, khon tin nêu trên ch T đã rút và đã trả
li hết cho bà B vào khoảng tháng 9 năm 2021.
Ngun gc s tin này do Trn Th Thanh B kinh doanh nhà tr, bán hàng
tp hóa và mua bán st vụn tích góp được.
[6]. Anh Đàm Ngc H1 trình bày trong quá trình gii quyết v án:
Năm 2018, anh H1 ý định mua thửa đất ti TN nên vay ca anh H s tin:
200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng), sau đó không có nhu cầu mua đất nên đã trả li
cho anh H bng tin mt s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng), không có vic
anh H1 mua chung mảnh đất vi v chng anh H.
[7]. Anh Nguyn Duy T1 trình bày: Khoảng tháng 5 năm 2019 tôi có cho anh
Đàm Ngọc H vay số tiền 200.000.000đ, cùng quan với nhau nên lúc vay thì
không làm giấy tờ và vay bằng tiền mặt. Anh H có nói là cần vay gấp để cho anh trai
của anh Hanh Đàm Ngọc H1 để mua đất. Và sau đó khoảng 1 tháng anh H đã trả
đủ tiền cho tôi, trả trực tiếp bằng tiền mặt và ở tại quan. Hai bên đã trả đủ cho nhau
số tiền nợ và hiện tại giữa tôi và anh H không còn khoản vay nợ nào nữa.
Ti Bn án số: 02/2023/HNGĐ-ST, ngày 23/12/2023 ca Tòa án nhân dân
thành ph B đã căn cứ Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 59,60,62,81,82,83 Lut
hôn nhân gia đình; Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khon 1
Điu 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 200, Điều 244, Điều 313 B lut t tng dân s;
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí
Tòa án, tuyên x:
1.V quan h hôn nhân: Anh Đàm Ngọc H đưc ly hôn vi ch Nguyn Th
Hng T.
2.V con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung Đàm Ngọc H3
sinh ngày 28/11/2015 cho anh Đàm Ngọc H trc tiếp chăm sóc, nuôi ng, giáo
dục cho đến khi đủ 18 tui.
7
Giao con chung Đàm Ngọc Linh Đ1 sinh ngày 16/10/2020 cho ch Nguyn
Th Hng T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc cho đến khi đủ 18 tui.
Không bên nào phi cấp dưỡng cho bên nào. Hai bên có quyền đi lại thăm nom
con chung, không bên nào được ngăn cản.
3.V tài sn chung và khon n chung:
+ Ghi nhn s t tha thun gia anh Đàm Ngọc H và ch Nguyn Th Hng T
đối vi quyn s dụng đất, c th: ch Nguyn Th Hng T đưc qun lý, s dng
thửa đất ti t A, phường N, thành ph B, có giy chng nhn quyn s dụng đất s
Cu 770448 mang tên Nguyn Th Hng T và Đàm Ngọc H din tích 156,9m
2
,
giá trị: 1.100.000.000 đ (mt t một trăm triệu đồng), ch Nguyn Th Hng T
nghĩa vụ chia cho anh Đàm Ngọc H vi s tiền: 550.000.000 đ (năm trăm năm mươi
triệu đồng).
+ Đối vi chiếc xe ô Vinfast Lux A 2.0 BKS 97A-039.80 SK:
RPXABIRSFLV000313- SM: 200210040VF20SED mang tên Đàm Ngc H trong
giy chng nhận đăng xe do anh H qun giá trị: 670.000.000 đ (sáu
trăm bảy mươi triệu đồng), giao cho anh H quyn s hu, qun lý, s dng. anh H
nghĩa vụ trích chia cho ch Nguyn Th Hng T s tiền: 230.000.000 đ (hai trăm
ba mươi triệu đồng).
+ Đi vi khon tin gi tiết kim mang tên Nguyn Th Hng T gi ti các
Ngân hàng A, B2 Ngân hàng B1 t năm 2015 đến năm 2021 chị T đã rút. Xác định
giá tr s tiền trên là: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đng). ch Nguyn Th Hng T
nghĩa vụ trích chia cho anh Đàm Ngọc H (800.000.000 đ/2=400.000.000 đ (bn
trăm triệu đồng).
Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn Nguyn Th Hng T, c th:
+ Đối vi s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng) anh Đàm Ngc H, ch
Nguyn Th Hng T cho ông Đoàn Văn H2 vay được xác định tài sn chung ca
v chng. Anh H đã nhận đủ s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng) do ông H2
tr, nên anh Đàm Ngọc H nghĩa vụ trích chia cho ch Nguyn Th Hng T
(200.000.000 đ/2 = 100.000.000 đ).
+ Anh Đàm Ngọc H trách nhim tr ch T s tiền: 25.000.000 đ (hai mươi
lăm triệu đồng)
+ Đối vi s tin ông H1 vay: 235.000.000 đ (hai trăm ba mươi lăm triệu đồng),
trong đó có 200.000.000 đ (hai trăm triệu đng) là tin vay ca ông Nguyn Duy T1
35.000.000 đ (ba mươi lăm triệu đồng) tài sn chung ca v chng, ông H đã
nhận đ s tin trên do ông H1 trông H đã trả cho ông T1 s tiền: 200.000.000 đ
(hai trăm triệu đồng), s tin còn li do ông H qun lý, do vy ông H nghĩa vụ chia
cho bà T (35.000.000 đ/2 = 17.500.000 đ).
8
Đình chỉ đối vi yêu cu phn t ca b đơn:
+ Chia s tin có trong 01 s tiết kim mang tên bà Hoàng Th Đ gi ti Ngân
hàng C T3 chi nhánh tnh B vi s tiền: 1.416.511.165 đ do vợ chng bà T nhĐ
gi h.
+ Gii quyết đối với hai xe máy đin hin nay ông H T mỗi người đang
qun lý và s dng.
+ Gii quyết nghĩa vụ ca hai v chồng đối vi 02 gói bo him ca hai cháu
Đàm Ngọc H3 và Đàm Ngọc Linh Đ1.
+ Phân chia tài sản đồ dùng sinh hoạt, đồ ni tht ti ngôi nhà s H đường
H, t A, phường S, thành ph B, B.
Chp nhn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hoàng
Th Đ: anh Đàm Ngọc H và ch Nguyn Th Hng T trách nhim tr cho bà Hoàng
Th Đ s tiền: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng), trong đó:
Anh Đàm Ngọc H tr cho ch Hoàng Th Đ s tiền: 350.000.000 đ (ba trăm
năm mươi triệu đồng).
Ch Nguyn Th Hng T tr cho Hoàng Th Đ s tiền: 350.000.000 đ (ba
trăm năm mươi triệu đồng).
Ngoài ra án thẩm còn tuyên chi phí xem xét thẩm định ti ch, án phí
quyền kháng cáo theo quy định.
Sau khi xét x thẩm, ngày 03/01/2024, ch Nguyn Th Hng T đơn kháng
cáo và trong đơn kháng cáo sửa đổi, b sung ngày 19/01/2024 quá trình gii quyết
ti cp phúc thm ch T kháng cáo vi các ni dung sau:
- Kháng cáo v quyn nuôi con cấp dưỡng nuôi con chung: Ch T yêu cu
đưc nuôi hai con chung yêu cu anh Đàm Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung,
mỗi cháu 2.500.000 đ/tháng/cháu.
- Đi vi xe oto Vinfast Lux A2.0, Bin kim soát 97A-039.80, ch T yêu cu
đưc chia vi s tiền: 335.000.000 đ (ba trăm ba mươi lăm triệu đồng).
- Đối vi s tiền: 235.000.000 đ (hai trăm ba mươi lăm triệu đng) nhn t anh
Đàm Ngọc H1, yêu cầu được chia vi s tiền: 235.000.000 đ/2 = 117.500.000 đ
- Kháng cáo đi vi khon tin tiết kim vi s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm
triệu đồng) đứng tên ch Nguyn Th Hng T nhưng đây tài sn ca Trn Th
Thanh B gi nh ch T đứng tên h không phi tài sn chung ca v chng, không
nht trí chia s tiền: 400.000.000 đ (bốn trăm triệu đồng) cho anh Đàm Ngọc H.
- Kháng cáo v nghĩa vụ chung: án sơ thẩm chp nhn yêu cầu độc lp ca bà
Hoàng Th Đ buc v chng ch T nghĩa vụ tr n s tiền: 700.000.000 đ (bảy trăm
triệu đồng) cho bà Hoàng Th Đ là không đúng.
9
Ngày 23/01/2024, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh B kháng ngh toàn
b Bản án hôn nhân gia đình s 02/2023/HNGĐ-ST, ngày 23/12/2023 ca TAND
thành ph B đề ngh Tòa án nhân dân tnh B xét x theo hướng: căn cứ Khoản 3 Điều
308 ca B lut t tng dân s: Hy bán án s 02/2023/HNGĐ-ST, ngày 23/12/2023
ca TAND thành ph B, tnh B chuyn h vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết
li theo th tục sơ thẩm.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B đề nghị:
1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử phúc
thẩm thư phiên tòa: đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự.
2. Về việc chấp hành của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ ván cũng
như tại phiên toà hôm các đương sự thực hiện đúng các quy định về quyền và nghĩa
vụ của đương sự theo quy định của BLTTDS và chấp hành nội quy phiên toà theo
đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Về nội dung vụ án:
Bản án sơ thẩm xác định ông Nguyễn Đình L là Người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan: Tài liệu hồ vụ án thể hiện ông Nguyễn Đình L người nhận tiền chuyển
nhượng thửa đất tại tổ A, phường N từ ông H, ông L người làm chứng, không
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án. Bản án sơ thẩm xác định ông Nguyễn Đình
L tham gia tố tụng trong vụ án người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không
chính xác.
Kháng nghị về án phí: Theo quyết định của bản án sơ thẩm, giá trị tài sản ông
H được chia là 1.132.500.000đ và giá trị tài sản bà T được chia là 947.000.000đ.
Ông H phải chịu án phí về tài sản được chia với số tiền 45.975.000đ; án phí do
yêu cầu phản tố của bđơn được chấp nhận yêu cầu độc lập của người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan được chấp nhận với số tiền 17.500.000đ.
Bà T chịu án phí về tài sản đươc chia với số tiền 40.425.000đ và án phí do yêu
cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được chấp nhận với số tiền
17.500.000đ.
Bản án thẩm xác định ông Đàm Ngọc H phải chịu 57.225.000đ án phí dân
sự. Bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 51.675.000đ án phí dân sự là không đúng theo
quy định tại khoản 5,6 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Kháng nghị số 01/QĐ-KS-HNGĐ ngày 23/01/2024 của Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh B đề nghị HĐXX phúc thẩm căn cứ khoản 3, điều 308/BLTTDS hủy Bản án
thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 23/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phB, tỉnh B.
10
Trong giai đoạn xét xử phúc thẩm, a án đã khắc phục, thu thập chứng cứ đầy
đủ bảo đảm cho việc giải quyết vụ án khách quan, toàn diện.
Đối với nội dung về việc phiên họp, kiểm tra giao nộp đối với chứng cứ mới. Ti
phiên tòa hôm nay các đương sự không yêu cầu chứng cứ được công bố tại phiên tòa,
cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhận thấy các nội dung về thủ tục tố tụng đã
được Tòa án khắc phục và đương sự không yêu cầu. Vì vậy không cần thiết phải hủy
Bản án sơ thẩm, đề nghị HĐXX sửa Bản án thẩm về phần án phí và tư cách tham
gia tố tụng của đương sự.
Từ những phân tích nêu trên: Căn cứ Điều 284; khoản 2 điều 308/BLTTDS.
Chấp nhận một phần kháng cáo của chị Nguyễn Thị Hồng T về con chung: Ghi
nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung cấp dưỡng nuôi con chung giữa Nguyên đơn
anh Đàm Ngọc H chị Nguyễn Thị Hồng T, không chấp nhận kháng cáo của chị
Nguyễn Thị Hồng T về tài sản chung nghĩa vụ tài sản chung; chấp nhận Kháng
nghị số 01/QĐ-KS-HNGĐ ngày 23/01/2024 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B, sửa
Bản án thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 23/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố
B, tỉnh B về phần nuôi con chung, phần án phí cách tham gia tố tụng của đương
sự
Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định ông Nguyễn Đình L người làm chứng
Về con chung: Giao 02 con chung cho bà T trông nom, chăm sóc, giáo dục đến
khi đủ 18 tuổi, ông H nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng/cháu.
Về án phí dân sự thẩm: Ông Đàm Ngọc H phải chịu án phí về tài sản được
chia với số tiền 45.975.000đ; án phí do yêu cầu phản tố của bị đơn được chấp nhận
với số tiền 625.000đ và án phí yêu cầu độc lập của Hoàng Thị Đ được chấp nhận
với số tiền: 17.500.000đ và ngoài ra ông Đàm Ngọc H n phải chịu án phí ly hôn
án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
Nguyễn Thị Hồng T chịu án phí về tài sản được chia với số tiền 40.425.00
án phí do yêu cầu độc lập của Hoàng Thị Đ được chấp nhận với số tiền
17.500.000đ. Tổng án phí dân sự sơ thẩm bà T phải chịu với số tiền 57.925.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Sau khi tuyên án thẩm ngày 23/12/2023, đến ngày 02/1/2024, chị Nguyễn
Thị Hồng T kháng cáo, đơn kháng cáo trong thời hạn quy định, hình thức, nội dung
phù hợp với quy định pháp luật và đã nộp tạm ứng án phí theo quy định nên kháng
cáo được xem xét giải quyết theo trình tự, thủ tục phúc thẩm.
11
Ngày 23/01/2024, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B kháng nghị trong
thời hạn quy định được xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Xét kháng cáo của Bị đơn đối với vấn đề con nuôi chung cấp dưỡng
nuôi con chung:
Tại phiên tòa các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con
chung, cụ thể: Giao các con chung là cháu Đàm Ngọc H3 sinh ngày 28/11/2015 và
cháu Đàm Ngọc Linh Đ1 sinh ngày 16/10/2020 cho ch Nguyn Th Hng T chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dc.
V cấp dưỡng nuôi con chung, các bên tha thun: Anh Đàm Ngọc H có trách
nhim cấp dưỡng nuôi con chung theo tháng vi s tiền: 1.500.000đ (một triệu năm
trăm nghìn đồng) đi vi mi con chung.
Tha thun của các bên đương sự v con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là
t nguyện và đúng quy định pháp luật được Hội đồng xét x chp nhn.
[2.2]. Xét kháng cáo của bị đơn về tài sản chung:
[2.2.1] Đối vi xe oto Vinfast Lux A2.0, Bin kim soát 97A-039.80, ch T yêu
cầu được chia vi s tiền: 335.000.000 đ (ba trăm ba mươi lăm triệu đồng) vi lý do
toàn b giá tr tài sn ca chiếc xe này đều do hai v chng to lp.
Các bên đương sự đều tha nhn ngun gc chiếc xe ô Vinfast Lux A2.0,
Bin kim soát 97A-039.80 ngun gốc: Năm 2018 hai v chng ch T mua chiếc
xe Huyndai Elantra Sport có bin kim soát 97A-02776 tr gkhoảng: 800.000.000đ
(tám trăm triệu đồng), đến năm 2020 vợ chng ch T đã bán chiếc xe Huyndai Elantra
Sport (chiếc xe Huyndai Elantra Sport, bin kim soát 97A- 02776 tr giá:
650.000.000đ tại thời điểm năm 2020) thêm vào một s tiền để ly chiếc xe ô
Vinfast Lux A 2.0, bin kim soát 97A-039.80 vi tr giá: 922.100.000 đ (chín trăm
hai mươi hai triệu một trăm nghìn đồng). Các bên đương sự đều thng nht tr giá tài
sn hiện nay là: 670.000.000 đ (sáu trăm bảy mươi triệu đồng).
- Đối vi ngun gc chiếc xe Huyndai Elantra Sport bin kim soát 97A-
02776 các bên đương s đều thng nht giá tr lúc mua ti thời điểm năm 2018:
800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng), phía b đơn chị Nguyn Th Hng T khai ngun
gc tiền để mua chiếc xe Huyndai Elantra Sport có bin kim soát 97A-02776 là toàn
b tài sn tích cóp ca v chng ch T. Ch T xác nhận trước khi kết hôn, anh H
chiếc xe Huyndai Avante bin kim soát 97A-009.45 và đã tặng cho anh Đàm Ngọc
H1 vào năm 2018 tại cp phúc thm ch T trình bày vic mua bán xe Huyndai
Avante bin kim soát 97A-009.45 gia anh Đàm Ngọc H anh Đàm Ngọc H1 đưc
thc hiện vào năm 2019 nên không liên quan đến chiếc xe Huyndai Elantra Sport có
bin kim soát 97A-02776. Phía nguyên đơn anh Đàm Ngọc H trình bày chiếc xe
12
Huyndai Elantra Sport bin kim soát 97A-02776 được mua năm 2018 nguồn
gc t vic bán chiếc xe Huyndai Avante bin kim soát 97A-009.45 cho anh Đàm
Ngc H1 vi s tin khong 400 triệu đồng và bù thêm s tiền 392.000.000 đ (trong
đó có 200.000.000 đ vay của bà Hoàng Th Đ và còn li là tin cá nhân ca anh Đàm
Ngc H). Đến khoảng tháng 4 năm 2019, do nhà nước quy định v xe chính tên chính
ch nên hai bên mi làm giy t mua bán xe ô Huyndai Avante bin kim soát
97A-009.45, trong hợp đồng này th hin là hợp đồng mua bán và th xác định rõ s
tin chuyển nhượng xe cho anh Đàm Ngọc H1 vi s tiền: 400.000.000 đ (bốn trăm
triệu đồng).
Hội đồng xét x nhn định: các bên đương sự đều tha nhận trước khi kết hôn
anh Đàm Ngọc H đã xe chiếc xe Huyndai Avante bin kim soát 97A-009.45 tài
sn riêng ca anh H đã đưc chuyển nhượng cho anh Đàm Ngọc H1 vi s tin:
400.000.000 đ (bốn trăm triệu đồng) là sở. Hi đng xét x căn cứ ti thời đim
năm 2019 vợ chng anh H đều chưa phát sinh mâu thun, không có tranh chp, giy
t chuyn quyn s hu gia anh H anh H1 đều th hin là hợp đng mua bán
đều khẳng định được chuyn quyn s hu cho anh Đàm Ngọc H1 vào năm 2018 là
phù hp vi li khai của các bên đương s phù hp vi vic chuyn tin vào tài
khon ca anh Đàm Ngọc H và phù hp vi thời điểm mua chiếc xe Huyndai Elantra
Sport có bin kim soát 97A-02776. Phía anh H và anh Đàm Ngọc H1 khai nhn anh
H1 nhn chiếc chuyển nhượng chiếc xe trên vào năm 2018 với s tin: 400.000.000
đ để ly tin mua chiếc xe Huyndai Elantra Sport có bin kim soát 97A-02776, Hi
đồng xét x căn cứ sao lch s giao dch tài khon s: 8600215006116 ca anh
Đàm Ngọc H ti Ngân hàng A chi nhánh tnh B thy:
+ Ngày 22/6/2018, anh H đặt mua xe Elantra Sport vi s tin: 20 triệu đồng.
+ Ngày 28/6/2018, Đàm Ngọc H1 tr n vi s tin: 370 triệu đồng, dư nợ
447,546,363đ
+ Ngày 02/7/2017, anh H đặt cc mua Elantra Sport vi s tiền: 10,000,000 đ
+ Ngày 02/7/2018, anh H đặt cc mua xe Elantra Sport vi s tin: 400,000,000
đ, số dư tài khoản 21,642,663 đ.
Như vậy căn cứ sao giao dch tại Ngân hàng căn c khẳng định ngun
gc chiếc xe tin mua chiếc xe Huyndai Elantra Sport có bin kim soát 97A-02776
tr giá: 792.000.000 đ mua tại thời điểm năm 2018 số tin: 370 triệu đồng t ngun
tin bán chiếc xe Huyndai Avante bin kim soát 97A-009.45 cho anh Đàm Ngọc H1
s tin còn lại: 422.000.000đ (bốn trăm hai mươi hai triệu đồng) anh H trình bày
mượn ca bà Hoàng Th Đ s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đng) t tin
nhân ca anh H nhưng không đưa ra được căn cứ chứng minh không cơ sở chp
13
nhn ý kiến ca anh H, ti phiên tòa phúc thm anh Đàm Ngọc H, Hoàng Th Đ
cũng không yêu cầu v s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng).
Như vy ngun gc chiếc xe Huyndai Elantra Sport bin kim soát 97A-
02776 tr giá: 792.000.000 đ mua tại thời điểm năm 2018 phần đóng góp từ tài sn
riêng ca anh H tr giá tương ng: 46,7% gtr, do vậy khi đi xe Vinfast Lux
A2.0, Bin kim soát 97A-039.80 ti thời điểm năm 2020, chiếc xe Huyndai Elantra
Sport có 97A-02776 được xác định tr giá: 650.000.000 đ, phn tài sn ca anh H
trong chiếc xe này còn: 46,7%. Thời điểm lúc mua xe năm 2020 xe Vinfast Lux A2.0,
Bin kim soát 97A-039.80 tr giá: 922.000.000 đ. Hin nay tr giá xe Vinfast Lux
A2.0, Bin kim soát 97A-039.80 được các bên thng nht tr giá: 670.000.000 đ.
Xét thy Tòa án cấp thẩm xác định chiếc xe Vinfast Lux A2.0, Bin kim
soát 97A-039.80 tài sn chung ca v chồng trong đó nguồn gc khi tài sn này
t tài sn riêng ca anh H đóng góp to nên và ngun thu nhp ca hai v chng,
Tòa án cấp thẩm khi chia phn giá tr tài sản chung có đánh giá công sc ca các
bên đ chia đúng quy định pháp lut, mc trích chia s tin cho ch Nguyn Th
Hng T vi s tiền: 230.000.000 đ phù hp. Do vậy không s chp nhn
kháng cáo ca ch Nguyn Th Hng T.
[2.2.2]. Đối vi khon tin gi tiết kiệm đứng tên ch Nguyn Th Hng T vi
s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) đã gửi ti các Ngân hàng, ch T trình bày
đây là số tin ca bà Trn Th Thanh B (m đẻ ch T) nh ch T đứng tên h, đ ngh
không yêu cầu chia đối vi s tin này.
Ch Nguyn Th Hng T trình bày vào ngày 20/12/2019 được Trn Th
Thanh B đưa cho số tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) để gi tiết kim ti
Ngân hàng TMCP C (V) chi nhánh tnh B vi s tài khoản: 222010524121, đứng tên
ch tài khon Nguyn Th Hng T. Khi B đưa tiền cho ch T giy viết tay nhưng
không có người làm chứng, đến ngày 20/01/2020, ch T xác nhn trong s ca bà
B là đã gửi s tiền 800.000.000 đ tại Ngân hàng V1 và đã giao lại s cho bà B.
Hội đồng xét x thy:
- Căn cứ SAO KÊ CHI TIT GIAO DỊCH (BL 197) đi vi s tài khon:
222010524121, đứng tên Nguyn Th Hng T gi ti Ngân hàng TMCP C chi nhánh
tnh B vào ngày 15/01/2020, lúc 04:08 phát sinh s tài khon vi s tin:
800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) ni dung giao dịch “NOP VÀO TK CD
BANG CHUYEN KHON GUI TK 12 THANG”. Như vậy căn cứ ni dung ca
bn sao kê th hin hình thành s tin trên t vic chuyn khon, không phi np tin
mặt như chị Nguyn Th Hng T đã trình bày.
14
- Căn cứ SAO KÊ CHI TIT TÀI KHON ca ch Nguyn Th Hng Ts:
106006589793 ti Ngân hàng TMCP C, chi nhánh tnh B trong khong thi gian t
ngày 20/12/2019 đến ngày 20/01/2020 có các ni dung sau:
Ngày 15/01/2020 vào thời điểm 04:03 PM Ni dung giao dch DDA D Tat
Toan TK có s tiền: 749,716,432 đ và có tổng dư sau giao dịch 1,190,135,976.00đ.
Ngày 15/01/2020 vào hi 04:08 PM chuyn khon t DDA-CD/CDPI/SAV-
gi TK 12 tháng, vi s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) vào thi gian 04:08
PM và s tin này t ngun s dư trong tài khoản ca ch T của 1,190,135,976.00đ.
Ngày 15/01/2021 vào thời đim 10:41AM, phát sinh s dư tài khon vi s
tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) cũng trong ngày 15/01/2021 phát sinh
gim tr vào hi 10: 49AM vi s tiền: 300.000.000 đ với ni dung: Chuyen khoan
DA-CD/CDPI/SAV- gi TK 12 T; hi 10:52AM gim tr tài khon vi s tin:
700.000.000 đ với ni dung: Chuyen khoan DA-CD/CDPI/SAV- gi TK 03 T; hi
04:03PM gim tr tài khon vi s tiền: 100.000.000đ vi ni dung: Đàm Ngọc H
chuyn tiền mua đất.
- Ngân hàng A chi nhánh tnh B (BL 208) cung cp Bn sao chi tiết giao
dch thy ngày 06/8/2021, khách hàng Nguyn Th Hng T m tài khon gi tiết kim
s tài khon 8600601790077 vi s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng), đến
ngày 06/09/2021 đóng tài khon trong ngày 06/9/2021 m tài khoản đứng tên
Nguyn Th Hng T có s tài khon 8600601794192 vi s tiền: 700.000.000 đ (bảy
trăm triệu đồng) ngun tin gi do tt toán s tiết kim s tài khon
86006011790077 và đến ngày 07/10/2021 đóng tài khoản.
Quá trình gii quyết v án ti cp phúc thm ti phiên tòa phúc thm ch
Nguyn Th Hng T cũng xác nhận s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) gi
ti Ngân hàng TMCP C, chi nhánh tnh B s tài khon: 222010524121 ngun
gc t vic chuyn khon t s tài khon: 106006589793 ti Ngân hàng TMCP C
chi nhánh tnh B đứng tên ch Nguyn Th Hng T và s tiền này được ch T gi tiết
kim ti Ngân hàng A chi nhánh tnh B vào tháng 8 năm 2021 chị T là người rút
toàn b s tin này.
Anh Đàm Ngọc H trình bày ngun tin hai v chồng có được gi tiết kim vi
s tin khoảng 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) được gi tại các Ngân đng
tên ch Nguyn Th Hng T.
T những căn cứ trên Hội đồng xét x nhận định: Căn cứ các BN SAO
CHI TIT TÀI KHON thy rng vic s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng)
gi ti Ngân hàng TMCP C, chi nhánh tnh B vi s tài khoản: 222010524121, đứng
tên ch tài khon Nguyn Th Hng T, đều ngun gc t ngun tin ca ch Nguyn
Th Hng T vi s tài khon: 106006589793 ti Ngân hàng TMCP C, chi nhánh tnh
15
B, s tin này qua bn sao kê chi tiết tài khon ca ch Nguyn Th Hng T có s tài
khoản: 106006589793 xác định là ngun tin hình thành trong thi k hôn nhân.
BN SAO CHI TIT TÀI KHON các tài khon ca ch Nguyn Th
Hng T xác định trong khong thi gian t ngày 20/12/2019 đến ngày 15/01/2020
đều không vic np bng tin mt s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) như
ch Nguyn Th Hng T và bà Trn Th Thanh B trình bày.
Căn cứ SAO CHI TIT TÀI KHON ca ch Nguyn Th Hng T s:
106006589793 ti Ngân hàng TMCP C chi nhánh tnh B cũng thấy rng các khon
gc lãi phát sinh t s tin gi tiết kiệm này đều được nhp s tài khoản ca ch
Nguyn Th Hng T và được rút ra gi tiết kiệm, không căn cứ chng minh chi tr
khon tin gc và lãi này cho bà Trn Th Thanh B.
Mt khác s tin ch Nguyn Th Hng T nhn ca Trn Th Thanh B s
tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) tin mt ch T khai nhận được gi
bng tin mặt nhưng kim tra trong khong thi gian t ngày 20/12/2019 đến ngày
20/01/2020 không có vic gi bng tin mt.
Hội đồng xét x nhận đnh s tin gi tiết kiệm đứng tên ch Nguyn Th Hng
T vic hình thành s tin tiết kim này kim tra trên các lch s giao dịch đu
đưc t ngun tin ca hai v chng có t các ngun tiền trước đó và tiền lãi t tin
gi tiết kiệm được gi li tài khon ca ch Nguyn Th Hng T, không căn cứ
chng minh vic ch Nguyn Th Hng T đứng tên trong các tài khoản này đứng
tên hTrn Th Thanh B.
Đối vi s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) ch Nguyn Th Hng T
khai nhn tin mt ca bà B vào ngày 20/12/2019 nhưng không có xác nhn ca anh
Đàm Ngọc H, không có căn c gi vào s tin kiệm đứng tên ch Nguyn Th Hng
T gi tại các Ngân hàng như Hội đồng xét x đã đánh gvic ch Nguyn Th
Hng T trình bày đã trả hết s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) cho bà Trn
Th Thanh B nhưng cũng không có căn cứ xác đnh vic tr tiền này có liên quan đến
s tin rút ra t tài khon ca Ngân hàng A chi nhánh tnh B.
Xét thy s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng) được gi tiết kim
đưc rút ra tại các Ngân hàng căn cứ khẳng định thời điểm cui cùng ca s
tin này đưc ch Nguyn Th Hng T rút vào khong tháng 10/2021, trong thi gian
này hai v chng ch T đã ly thân không có căn c chi tiêu chung đối vi khon tin
này, vì vy ch T có trách nhim tr cho anh Đàm Ngc H ½ s tin tiết kim này.
Tòa án cấp thẩm đã xem xét đánh giá đúng bn cht ca khon tin tiết kim
này xác định đây tài sản chung ca hai v chng anh H buc ch T trách
nhim trích chia cho anh Đàm Ngọc H s tiền: 400.000.000 đ (bốn trăm triệu đồng)
16
căn cứ, không sở chp nhn kháng cáo ca ch Nguyn Th Hng T đối
vi khon tin gi tiết kim.
[2.2.3]. Chị Nguyễn Thị Hồng T trình bày năm 2018 mua chung với anh
Đàm Ngọc H1 (anh trai ruột của anh H tại TN) 01 thửa đất trị giá: 470.000.000 đ (bốn
trăm bảy mươi triệu đồng), mỗi gia đình đóng góp với số tiền 235.000.000 đ, khi ly
hôn T đề nghị được hưởng ¼ giá trị của thửa đất với số tiền: 117.000.000 đ (một
trăm mười bảy triệu đồng), quá trình giải quyết tại cấp phúc thẩm tại phiên tòa
phúc thẩm chị Nguyễn Thị Hồng T trình bày do số tiền: 235.000.000 đ (hai trăm ba
mươi lăm triệu đồng) này anh Đàm Ngọc H đã nhận lại từ anh Đàm Ngọc H1n ch
Nguyn Th Hng T kháng cáo yêu cầu được chia vi s tiền: 235.000.000 đ/2 =
117.500.000 đ (một trăm mười by triệu năm trăm nghìn đồng).
Anh Đàm Ngọc H khai nhn khi anh H1 mua đt hi vay s tin khong:
235.000.000 đ (hai trăm ba mươi lăm triệu đồng), anh H có vay ca anh Nguyn Duy
T1 s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng), sau khi nhn li s tin t anh Đàm
Ngc H1, anh H đã trả li toàn b s tin này cho anh Nguyn Duy T1.
Anh Nguyn Duy T1 khai nhận được cho anh H vay vi s tin khong:
200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng) khon tin anh H vay để cho anh H1 mua đt
và sau đó khoảng 01 tháng đã trả li cho anh Nguyn Duy T1.
Hội đng xét x nhận định: Phía ch Nguyn Th Hng T yêu cầu được chia s
tiền này nhưng không đưa ra được căn cứ chng minh s tin này do hai v chng to
lập được và không đưa ra được căn cứ chứng minh được s tin này hin nay do anh
H quản lý, hay do ngưi khác qun lý, yêu cu ca ch T đưc chia vi s tin:
117.500.000 đ (một trăm mưi by triệu năm trăm nghìn đồng) không có cơ sở đưc
chp nhn.
Bản án thẩm xác đnh s tiền: 35.000.000 đ buc anh H phi tr s
tiền: 17.500.000 đ, sau khi xét x sơ thẩm anh H không kháng cáo anh H ti phiên
tòa cũng đồng ý vic cho ch Nguyn Th Hng T s tiền: 17.500.000 đ là s t định
đot ca anh H.
[2.2.4]. Đối vi kháng cáo v nghĩa v chung v vic Tòa án cấp sơ thẩm chp
nhn yêu cầu độc lp ca bà Hoàng Th Đ buc v chng ch T có nghĩa vụ tr n s
tiền: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng) cho bà Hoàng Th Đ là không đúng.
Ti phiên tòa phúc thẩm phía Người bo v quyn li ích ca b đơn bị
đơn trình bày: Trong đơn khởi kin ngày 21/10/2021, ông H khẳng định không có n
chung ông Nguyễn Đình L khi đối chất ngày 22/9/2023 đều khẳng định không
đưc viết giy xác nhn tiền nhưng lại có giy xác nhận là được nhn tin vi s tin:
700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng).
17
Ngoài ra căn cứ Bn sao kê tài khon ca ch Nguyn Th Hng T chuyn tin
cho Ông Nguyễn Đình L vào ngày 07/01/2021 vi s tiền: 20.000.000đ là khoản tin
đặt cc, ngày 15/01/2021 chuyn vi s tiền: 100.000.000 đ ngày 16/01/2021
chuyn vi s tiền: 100.000.000đ đến ngày 03/2/2021 chuyn s tiền: 20.000.000đ
vào tài khon ca ông Nguyễn Đình L, s tin ghi trong Biên bn giao nhn tin ngày
01/2/2021 vi s tiền: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng) là không đúng, vì s tin
mua bán đất đã được các bên thng nhất là: 920.000.000 đ (chín trăm hai mươi triu
đồng).
Ti phiên tòa phúc thm: anh Đàm Ngọc H trình bày khi nộp đơn khởi kin thì
anh H phương án phân chia tài sản trong đó vì khoản tin tin kim ch T đã rút
vi s tiền: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đng) thì giao s tin này cho ch T, nhà
đất và xe ô tô giao cho anh H s hữu và theo phương án này thì nợ ca bà Hoàng Th
Đ, anh H có trách nhim tr nên không nêu trong đơn khi kin, tuy nhiên trong quá
trình gii quyết v án, ch T không chp nhận phương án thỏa thun phân chia tài sn
chung ca v chng phi x theo quy đnh pháp lut nên anh H đã bổ sung thêm
khon n ca bà Hoàng Th Đ.
Ti phiên tòa phúc thm: Ông Nguyễn Đình L1 khai nhn ti thời điểm đối cht
ông L khẳng định sáng ngày 01/2/2021 đưc cùng anh H Hoàng Th Đ đến
Ngân hàng rút tiền nhưng do phải ch nên ông L đi v đơn vị trước. Sau khi bà Đ
anh H rút được tiền đã đến đưa tin cho ông L tại quan, ti thời điểm ngày
01/2/2021 hai bên không viết giy nhn tiền vì lúc đó đang bn công việc và cũng vì
là ch quen biết, tin tưởng nên không viết tay với nhau, sau đó hai bên mới xác nhn
trong giy biên nhn tin, s tin nhn ngày 01/2/2021 vi s tiền: 700.000.000 đ (bảy
trăm triệu đồng). V ngun gc s tin thì ông không biết rõ ca v chng anh H hay
ca bà Hoàng Th Đ, còn do ngày 03/2/2021 đưc nhn chuyn s tin: 20.000.000
đ (hai mươi triệu đồng) đây là khoản tiền liên quan đến thuế và phí liên quan đến
th tc chuyển nhượng quyn s dụng đất.
Hội đồng xét x nhận định:
Căn c lch s giao dch s tài khon ca ch Nguyn Th Hng T khẳng định
trong khong thi gian t ngày 07/01/2021 đến ngày 03/2/2021, ch Nguyn Th Hng
T đã chuyển tng s tin cho ông Nguyễn Đình L vi s tiền: 240.000.000đ (hai trăm
bốn mươi triệu đồng). Trong quá trình gii quyết v án ch Nguyn Th Hng T khai
vi giá tr hợp đồng chuyển nhượng: 920.000.0000 đ (chín trăm hai mươi triệu đồng)
ti Bút lc s 38 Bút lc s 51 và Bút lc s 54, BL s 99, ch Nguyn Th Hng
T khai nhận được đưa s tin mt là: 720.000.000 đ (bảy trăm hai mươi triệu đồng)
cho anh Đàm Ngọc H đi trả tiền mua đất, như vậy theo li khai ca ch T thì tng s
tiền đã chuyển cho ông Nguyễn Đình L vi tng s tiền: 960.000.000 đ (chín trăm
18
sáu mươi triệu đồng) cũng không phù hợp vi tng giá tr mua bán đất đã đưc các
bên thng nhất là: 920.000.000 đ.
Xét li khai ca anh Đàm Ngọc H li khai khẳng định s tiền mua bán đất
vi s tiền: 930.000.000 đ, các li khai khác khẳng định tiền mua bán đất vi s tin:
920.000.000 đ, xét thấy các khon tiền đặt cc và tin chuyn khoản đ mua đất đều
do ch Nguyn Th Hng T trc tiếp thc hin qua s tài khon ca ch Nguyn Th
Hng T, bn thân ch Nguyn Th Hng T ti cấp thẩm trình bày được chuyn
khon cho ông Nguyễn Đình L s tiền: 200.000.000đ nhưng trên thc tế chuyn
240.000.000đ, do vậy anh H không biết thc tế s tiền đã chuyển khoản
s, anh H khai nhận được tr tin mặt: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng) phù
hợp đến ngày 01/2/2021 còn thiếu s tiền: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng).
Trong hợp đồng mua bán đất đều tha thuận quy định bên nhn chuyển nhượng
quyn s dụng đất phi chu toàn b thuế và phí liên quan và căn cứ vào biên lai thuế
thu nhập nhân được ch Hoàng Th Hng M np tin thuế trước b thy rng
ngày 03/2/2021, ông L nhn thêm khon tiền: 20.000.000 đ (hai mươi triệu đồng)
phù hp vi din biến ca vic chuyn nhượng quyn s dụng đất.
Hội đồng xét x thy rng v chng anh H kết hôn tháng 12 năm 2014, qua
xem xét ngun thu nhp ca hai v chng t tin lương đều được gi vào tài khon,
các khon tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh đều được thc hin ch yếu thông
qua tài khon ca ch Nguyn Th Hng T s tài khon 106006589793 ti Ngân
hàng TMCP C chi nhánh tnh B, trong đó chị Nguyn Th Hng T khai s tiền để
tr tiền mua đất rút năm 2017 cụ th vào ngày 26/09/2017 vi s tin: 700.000.000 đ,
tuy nhiên qua kim tra ni dung th hin: RUT TU TK DDA BANG CHUYEN
KHOAN TIET KIEM 03 THANG, đến ngày 15/01/2020 phát sinh s dư tài khoản
vi s tin: 749,716,432.00 vi ni dung DDA DEPOST- TAT TOAN STK và cũng
trong ngày 15/01/2020 tiếp tc gi tiết kim vi s tin tiết kim loi 12 tháng vi s
tiền: 800,000,000 đ.
Xét thy rằng trong ngày 15/01/2021 đóng tài khon vi s tin:
800.000.000 đ (tám trăm triệu đng) vào hồi 10;41 AM và cũng trong ngày
15/01/2021 vào hồi 10;49 AM 10;52AM đưc chuyn thành hai s tiết kim vi
các s loi k hạn 12T là: 300.000.000 đ và loại k hn 03 T vi s tin: 700.000.000
đ còn lại s tiền: 100.000.000 đ chuyển tiền mua đất không vic rút s tin:
700.000.000 đ để đưa cho anh Đàm Ngc H.
Xem xét các giao dch trong tài khon ca ch Nguyn Th Hng T các khon
tiền liên quan đến tr n giao dch thc hin ch yếu qua tài khon. Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt vi ông Nguyễn Đình L đưc kết vào ngày
14/01/2021, vic chuyn tin ca Nguyn Th Hng T cũng được thc hin qua tài
19
khon vào các ngày 07/01/2021, ngày 15/01/2021 ngày 16/01/2021 ngày
03/2/2021 đều được chuyn khon cho ông Nguyễn Đình L vi tng s tin:
240.000.000 đ, trong tài khon ca ch Nguyn Th Hng T khon tiền đủ để tr
cho ông Nguyễn Đình L nhưng chị Nguyn Th Hng T tiếp tc gi tiết kiệm, điều
này phù hp vi li khai ca Hoàng Th Đ thời điểm đó sng chung vi nhau,
ch T trình bày khon tin gi tiết kiệm nhưng chưa đến hạn rút nên đ ngh
n ca bà Hoàng Th Đ khon tiết kiệm để tr tiền mua đất trước.
Ông Nguyễn Đình L khẳng định được cùng Hoàng Th Đ anh H đến Ngân
hàng để rút tiền để tr tiền mua đất vào sáng ngày 01/2/2021, phù hp vi sao kê rút
tin ca Ngân hàng th hin ngày 01/2/2021 Hoàng Th Đ có rút s tin
1,416,511,165 đ cùng ngày nộp li s tin vào tài khon ca bà Hoàng Th Đ s tin:
720.000.000 đ phù hp vi vic ch Nguyn Th Hng T chuyn tr khon sau
cùng vào ngày 03/2/2021.
Phía b đơn cho rng ông Nguyễn Đình L đã nhận đủ tin xác nhn trong
giy biên nhn và khẳng đnh không rõ ngun gc s tiền này là đúng
Tòa án cấp sơ thẩm xác định hai v chng ch T có n bà Hoàng Th Đ khon
tiền: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đng) và buc hai v chng trách nhim tr
cho bà Hoàng Th Đ trong đó Anh Đàm Ngọc H tr cho bà Hoàng Th Đ vi s tin:
350.000.000 đ (ba trăm năm mươi triệu đồng), ch Nguyn Th Hng T tr cho
Hoàng Th Đ vi s tiền: 350.000.000 đ (ba trăm năm mươi triệu đồng) là có căn cứ,
đúng pháp luật.
[3]. Đối với kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B: Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh B ban hành kháng nghị số: 01/QĐ-VKS-HNGĐ, ngày 23/01/2024 với nội dung
đề nghị căn cứ Khoản 3 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự đềnghị Hủy toàn bộ bản
án sơ thẩm số: 02/2023/HNGĐ-ST, ngày 23/12/2023 của TAND thành phố B
Hội đồng xét xử nhận định: Về thụ lý, giải quyết yêu cầu độc lập của Người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị Đ: Trong quá trình giải quyết vụ án, Hoàng
Thị Đ yêu cầu buộc vợ chồng anh H trả khoản nợ với số tiền: 700.000.000 đ
đến ngày 03/8/2023 bà Đ đơn yêu cầu độc lập, cùng ngày Tòa án ra thông báo nộp
tiền tạm ứng án phí (Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp chứng cứ và hòa
giải 04/8/2023), Đ nộp biên lai tạm ứng án phí, Tòa án thụ yêu cầu của Hoàng
Thị Đ đúng quy định pháp luật.
Sau khi thụ lý yêu cầu độc lập của bà Đ Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ n:
anh H cung cấp biên bản giao nhận tiền, ngày 01/02/2021; Biên bản đối chất giữa anh
H, ông L, bà Đ, chị T làm rõ khoản tiền 700.000.000đ anh H vay bà Đ để trả tiền đất
cho ông L; Biên bản đối chất giữa anh H, bà T, B làm rõ khoản tiền bà B nhờ chị
T gửi tại ngân hàng; Biên bản đối chất giữa anh H, T với ông H2; Biên bản đối
20
chất giữa anh H, chị T, anh H1, Tòa án sơ thẩm tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ
mới nhưng không tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ khi
tài liệu chứng cứ mới, không thông báo việc thu thập chứng cứ cho đương sự
chưa thực hiện chưa đúng quy định của BLTTDS, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B
kháng nghị có căn cứ, tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự không yêu cầu về việc
công khai chứng cứ mới do đã thu thập đã được trực tiếp tham gia vào các buổi
đối chất, do vậy không cần thiết hủy bản án thẩm, Tòa án cấp thẩm cần rút kinh
nghiệm.
Nội dung kháng nghị về thu thập chứng cứ: Đối với số tiền 800.000.000đ cấp sơ
thẩm chưa làm rõ về thời gian chị T gửi tiền, rút tiền, hình thức chuyển tiền.
Đối với việc thu thập chứng cứ trong vụ án đối với số tiền: 800.000.000 đ (tám
trăm triệu đồng) gửi tiết kiệm đứng tên chị Nguyễn Thị Hồng T, quá trình giải quyết
tại cấp phúc thẩm đã thu thập bản sao liên quan đến khoản tiền này đã lấy lời
khai của các đương sự liên quan, chị T khai nhận đưa tiền đã giao tiền cho bà B
B khai nhận số tiền này nhưng hiện nay thực tế số tiền này đang do ai quản lý không
có cơ sở để xác minh, số tiền này chị T là người rút tiền vào tháng 9 năm 2021 trong
thời gian vợ chồng đã ly thân và không chứng minh được việc chi tiêu số tiền này,
cần buộc chị T là người sau cùng quản lý số tiền này phải có trách nhiệm thanh toán
cho anh H, Tòa án cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm trong việc thu thập chứng cứ vụ
án.
Đối với số tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng) vợ chồng ông Đoàn Văn H2
vay năm 2018 đã nhận lại số tiền này, anh H khai nhận tại phiên tòa đã nhận lại số
tiền này và đã chuyển cho chị Nguyễn Thị Hồng T số tiền: 100.000.000 đ (một trăm
triệu đồng) số tiền còn lại với số tiền: 100.000.000 đ (một trăm triệu đồng) dùng
vào việc chi tiêu sinh hoạt hàng ngày, việc Tòa án cấp thẩm không làm về số
tiền này là thiếu sót, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B kháng nghị là có cơ sở, tuy nhiên
tại phiên tòa anh H khẳng định sau khi xử thẩm xong thấy phần quyền lợi của mình
vi phạm nhưng để giải quyết vụ án nhanh chóng nên cũng đồng ý với phán quyết
của Tòa án cấp thẩm không kháng cáo và tại phiên tòa cũng nhất trí với quyết định
của Tòa án cấp sơ thẩm là nguyên tắc tự định đoạt của đương sự, Tòa án cấp sơ thẩm
cần rút kinh nghiệm.
Đối với cách của ông Nguyễn Đình L người bán đất cho cho vợ chồng chị
T, đây người làm chứng trong vụ án đã nhận đầy đủ stiền liên quan đến việc
chuyển nhượng đất việc tranh chấp tài sản chung của vợ chồng anh H không liên
quan đến quyền lợi ích của ông Nguyễn Đình L, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B
kháng nghị là có cơ sở.
21
Đối với án phí dân sự thẩm: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B kháng nghị về án phí
là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận:
Anh Đàm Ngọc H được hưởng tổng tài sản giá trị là 1.507.500.000đ -
350.000.000đ (số tiền trả cho bà Đ) - 25.000.000đ (stiền trả cho bà T), giá trị anh H
được chia 1.132.500.00(một tỷ một trăm ba mươi hai triệu năm năm nghìn
đồng). chị Nguyễn Thị Hồng T được hưởng tổng tài sản giá trị 1.297.500.000đ-
350.000.000đ (số tiền trả cho Đ), giá trị tài sản chị T được chia 947.000.000đ
(chín trăm bốn mươi bảy triệu đồng).
Anh H trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Hồng T số tiền 25.000.000đ (yêu
cầu phản tố của chị T) và bà Đ 350.000.000đ (yêu cầu độc lập của bà Đ); chị Nguyễn
Thị Hồng T có trách nhiệm trả bà Đ 350.000.000đ (yêu cầu độc lập của bà bà Đ).
Như vậy, ông H phải chịu án phí vtài sản được chia 45.975.000đ; án phí do
yêu cầu phản tố của bị đơn được chấp nhận 625.000đ và yêu cầu độc lập của Hoàng
Thị Đ được chấp nhận 17.500.000đ, ngoài ra anh Đàm Ngọc H phải chịu án phí ly
hôn với số tiền: 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con
chung với số tiền: 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng), tổng số án phí anh Đàm Ngọc H
phải chịu với tổng số tiền: 64.700.000 đ (sáu mươi tư triệu bảy trăm nghìn đồng).
Chị Nguyễn Thị Hồng T chịu án phí về tài sản được chia với số tiền:
40.425.000đ án phí do yêu cầu độc lập của Hoàng Thị Đ được chấp nhận
17.500.000đ. Tổng án phí dân sự sơ thẩm chị T phải chịu 57.925.000đ.
Tr li cho Hoàng Th Đ s tiền 16.000.000 đ (mười sáu triệu đng) tin tm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai s 0002417- ngày 28/8/2023 ca chi Cc Thi hành án
dân s thành ph B.
[5]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ Khoản 2 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân
sự: Chị Nguyễn Thị Hồng T không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm được trả lại số
tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các quyết định khác của án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị hiệu lực pháp
luật kề từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lý lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 2 Điều 308; Điều 309 Điều 284; Điều 147; Khoản 2 Điều 148
của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH
14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Chấp nhận một phần kháng cáo của chị Nguyễn Thị Hồng T về con chung: Ghi
nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung cấp dưỡng nuôi con chung giữa Nguyên đơn
22
anh Đàm Ngọc H chị Nguyễn Thị Hồng T, không chấp nhận kháng cáo của chị
Nguyễn Thị Hồng T về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung;
Chấp nhận Kháng nghị s01/QĐ-KS-HNGĐ ngày 23/01/2024 của Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh B: Sửa Bản án thẩm số 02/2023/HNGD-ST ngày 23/12/2023 của
Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B.
Tuyên xử:
1. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao các con
chung cháu Đàm Ngọc H3 sinh ngày 28/11/2015 cháu Đàm Ngọc Linh Đ1 sinh
ngày 16/10/2020 cho ch Nguyn Th Hng T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc cho
đến khi các con chung đủ 18 tui.
V cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đàm Ngọc H trách nhim cấp dưỡng
nuôi con chung theo tháng s tiền: 1.500.000 đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) đối
vi mi con chung k t ngày bn án hiu lc pháp luật cho đến khi các con chung
đủ 18 tui.
Sau khi ly hôn anh Đàm Ngọc H quyền nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng hoặc
hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của Luật
Hôn nhân và gia đình.
2. Đối vi tài sản chung và nghĩa vụ chung v tài sn:
2.1. Đối vi tài sn chung:
2.1.1. Ghi nhn s t tha thun của các bên đương s đối vi quyn s dng
đất, c th: ch Nguyn Th Hng T có quyn s dụng đất đi vi thửa đất s 192 t
bản đồ s 24, địa ch: t A, phường N, thành ph B, tnh B đã được UBND thành ph
B cấp GNCQSD đất s CU 770448 mang tên Nguyn Th Hng T Đàm Ngọc H
din tích 156,9m
2
, giá trị: 1.100.000.000 đ (một t một trăm triệu đồng), ch
Nguyn Th Hng T nghĩa vụ trích chia cho ông Đàm Ngọc H vi s tin:
550.000.000 đ (năm trăm năm mươi triệu đồng).
2.1.2. Đối vi chiếc xe ô Vinfast Lux A 2.0 BKS 97A-039.80 SK:
RPXABIRSFLV000313- SM: 200210040VF20SED mang tên Đàm Ngc H trong
giy chng nhận đăng ký xe mô tô giao cho anh Đàm Ngọc H quyn s hu có giá
trị: 670.000.000 đ (sáu trăm bảy mươi triệu đồng)
Anh Đàm Ngọc H nghĩa vụ trích chia cho ch Nguyn Th Hng T s tin:
230.000.000 đ (hai trăm ba mươi triệu đồng).
2.1.3. Đối vi khon tin gi tiết kim mang tên Nguyn Th Hng T có s tài
khon 8600601790077, 8600601794192 gi ti Ngân hàng A chi nhánh tnh B, ch
Nguyn Th Hng T đã rút toàn bộ s tin tiết kiệm trên. Xác đnh s tin gi tiết
23
kiệm là: 800.000.000 đ (tám trăm triệu đồng), ch Nguyn Th Hng T nghĩa vụ
trích chia cho anh Đàm Ngọc H s tiền: 400.000.000 đ (bốn trăm triệu đồng).
2.1.4. Đối vi s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng) anh Đàm Ngọc H,
ch Nguyn Th Hng T cho ông Đoàn Văn H2 vay được xác đnh tài sn chung
ca v chng. Anh H đã nhận đủ s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng) do ông
H2 tr, anh Đàm Ngọc H có nghĩa vụ trích chia cho ch Nguyn Th Hng T s tin:
100.000.000 đ (một trăm triệu đồng).
2.1.5. Đối vi s tin anh Đàm Ngọc H1 vay vi s tiền: 235.000.000 đ (hai
trăm ba mươi lăm triệu đồng), trong đó 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng) tin
vay ca ông Nguyn Duy T1 và 35.000.000 đ (ba mươi lăm triệu đng) tài sn
chung ca v chng, anh H đã nhận đủ s tin trên do anh Đàm Ngc H1 tranh
H đã trả cho anh T1 s tiền: 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng), s tin còn li:
35.000.000 đ do anh H qun lý, do vy anh H nghĩa vụ chia cho ch Nguyn Th
Hng T s tiền: 17.500.000 đ (mười by triệu năm trăm nghìn đồng).
2.1.6. Anh Đàm Ngọc H trách nhim tr cho ch Nguyn Th Hng T s tin:
25.000.000 đ (hai mươi lăm triệu đồng) s tin ch Nguyn Th Hng T n Ngân
hàng B2 đã tất toán.
Ch Nguyn Th Hng T trách nhim thanh toán giá tr chênh lch v tài sn
cho anh Đàm Ngọc H vi s tiền: 577.500.000 đ (năm trăm bảy mươi by triệu năm
trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật từ ngày người được thi hành án
đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Nghĩa vụ vi sn chung:
Chp nhn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hoàng
Th Đ: anh Đàm Ngọc H và ch Nguyn Th Hng T trách nhim tr cho bà Hoàng
Th Đ s tiền: 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng), trong đó:
Anh Đàm Ngọc H tr cho Hoàng Th Đ s tiền: 350.000.000 đ (ba trăm năm
mươi triệu đồng).
Ch Nguyn Th Hng T tr cho Hoàng Th Đ s tiền: 350.000.000 đ (ba
trăm năm mươi triệu đồng).
Kể tngày bản án hiệu lực pháp luật từ ngày người được thi hành án
đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
24
3. V án phí dân s sơ thẩm: Anh Đàm Ngọc H phi chu án phí dân s thẩm
vi s tin: 64.700.000 đ (sáu mươitriệu bảy trăm nghìn đồng). Anh Đàm Ngọc H
đã nộp tạm ứng án phí với số tiền: 35.550.000 đ theo biên lai số 0002039 ngày
19/01/2022 và Biên lai số 0002129 – ngày 14/6/2022 của chi Cục thi hành án dân sự
thành phố B, Anh Đàm Ngọc H còn phải nộp tiếp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền:
29.150.000 đ (hai mươi chín triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu án án phí dân sự thẩm với s tiền:
57.925.000đ (năm mươi bảy triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn
Thị Hồng T đã nộp tạm ứng án phí với số tiền: 57.000.000 đ (năm mươi bảy triệu
đồng) theo biên lai số 0002142 ngày 11/7/2022 của chi Cục Thi hành án dân sự
thành phố B, Ch Nguyn Th Hng T còn phi np tiếp án phí dân s sơ thẩm vi s
tiền: 925.000 đ (chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Tr li cho Hoàng Th Đ s tiền 16.000.000 đ (mười sáu triệu đng) tin tm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai s 0002417- ngày 28/8/2023 ca chi Cc Thi hành án
dân s thành ph B.
4. Về án phí phúc thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng T được trả lại tiền tạm ứng án
phí dân sự phúc thẩm với số tiền: 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên
lai số 0000527 – ngày 19/01/2024 của chi Cục thi hành án dân sự thành phố B.
5. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.
Các thẩm phán Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hoàng Th Thu Hường Đàm Th Minh Hường Hoàng Hu
Truyn
25
Tải về
Bản án số 04/2024 Bản án số 04/2024

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2024 Bản án số 04/2024

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất