Bản án số 04/2023/HNGĐ-ST ngày 23/02/2023 của TAND huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2023/HNGĐ-ST ngày 23/02/2023 của TAND huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tương Dương (TAND tỉnh Nghệ An)
Số hiệu: 04/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/02/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T D
TỈNH NGHỆ AN
Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST
Ngày 23- 02- 2023
V/v: Tranh chấp hôn nhân & gia
đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T D - TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Moong Công Hải
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cụt Xuân Ninh
Ông Trần Đình Hưng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo - T Toà án nhân dân huyện T D, tỉnh
Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T D tỉnh Nghệ An tham gia phiên
toà: Ông Lô Văn Tim - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T D, tỉnh Nghệ
An đưa ra xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
143/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 10/2023/QĐXX-ST ngày 06 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị L T H, sinh năm 1989. Vắng mặt (Có đơn xét xvắng
mặt).
Địa chỉ: Thôn Trường Thanh, xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Bị đơn: Anh V Đ C. Sinh năm 1991. Vắng mặt ( đơn xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Bản N M, xã N M, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn nộp ngày 19 tháng 12 năm 2022 các lời khai
tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị L T H trình bày:
Về tình cảm: Chị L T H anh V Đ C tìm hiểu nhau được một thời gian thì kết
hôn vào năm 2013. Chị H anh C đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân N M,
huyện T D, tỉnh Nghệ An vào ngày 11/04/2013 trên sở tự nguyện không ai ép
buộc. Sau khi kết hôn chị H anh C sống hạnh phúc đến m 2014 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chng sống tính cách không hợp nhau bất đồng
quan điểm sống, dẫn đến trong cuộc sống phát sinh quá nhiều mâu thuẫn nên vợ
chồng cãi nhau thường xuyên, xúc phạm lẫn nhau thậm tệ. Vchồng chị H anh
C sống ly thân nhau từ cuối năm 2014 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn
nên chị H có nguyện vọng được ly hôn với anh C để ổn định cuộc sống công việc.
Về con chung: Chị L T H và anh V Đ C chưa có con chung
Về tài sản chung nchung: Chị H anh C tự thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai và bn bản lấy lời khai bị đơn anh V Đ C trình bày:
Về tình cảm: Anh C chị L T H tìm hiểu nhau được một thời gian thì kết
hôn vào năm 2013 và đăng ký kết hôn tại UBND xã N M, huyện T D, tỉnh Nghệ An
vào ngày 11/04/2013 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Sau khi kết hôn anh C
chị H sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát
sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi vã, mục đích n
nhân không đạt được dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Nay chị H nguyện
vọng ly hôn với anh C thì anh đồng ý ly hôn để ổn định cuộc sống và công việc.
Về con chung: Anh V Đ C và chL T H chưa có con chung
Về tài sản chung nchung: Chị H anh C tự thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát phát biểu việc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án đã
thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, đúng thời hạn, không có vi
phạm gì; Việc xét xử tại phiên tòa đảm bảo, đúng theo quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết ván đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng t
xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L T H. Về con chung: chưa con chung nên
không xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Anh C chị H không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình được quy định tại khoản 1
Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Anh V Đ C có hộ khẩu thường trú tại bản N M, xã N M, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật tố tng dân sự, vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình
giữa nguyên đơn chị L T H bị đơn Anh V Đ C thuộc thẩm quyền của Tòa án nn
dân nhân dân huyện T D, tỉnh Nghệ An. Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng
mặt nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, a án án xét xử vắng mặt
nguyên đơn, bị đơn.
[2] Quan hệ hôn nhân: Chị H và anh C kết hôn với nhau vào năm 2013 trên cơ
sở hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc và được Ủy ban nhân dân xã N M, huyện
T D, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/04/2013 vì vậy đây là
hôn nhân hợp pháp.
[3] Nội dung:
1. Tình trạng hôn nhân: Chị H anh C trong quá trình sống chung bất đồng
quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, dẫn đến tình cảm vợ chồng
không còn và đã sống ly thân với nhau, cả hai đều có nguyện vọng được ly hôn. Hội
đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân của chị H và anh C đã đến mức trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, u
cầu ly hôn của chị H là có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
2. Con chung: Chưa có con chung
Xét thấy nguyện vọng của c bên hoàn toàn tự nguyện không vi phạm
điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cũng như quy định của pháp luật
nên cần chấp nhận nguyện vọng của các bên là phù hợp.
3. Tài sản, nợ chung: Chị H và anh C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[4]. Án phí quyền kháng cáo: Chị L T H phải chịu án phí dân sự thẩm
theo quy định của pháp luật;
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia
đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Tuyên xử:
1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị L T H được ly hôn với Anh V Đ C.
2. Con chung: Chưa có con chung
3. Án phí: Chị L T H phải chịu 300.00(Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự
sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã theo biên lai số 0010739 ngày
19/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T D, tỉnh Nghệ An.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND tỉnh Nghệ An;
- VKSND H.T D;
- UBND N M;
- Các đương s;
- Chi cục THADS H.T D;
- u: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Moong Công Hải
Tải về
Bản án số 04/2023/HNGĐ-ST Bản án số 04/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất