Bản án số 04/2023/HNGĐ-ST ngày 28/02/2023 của TAND huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2023/HNGĐ-ST ngày 28/02/2023 của TAND huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hải Hà (TAND tỉnh Quảng Ninh)
Số hiệu: 04/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/02/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Anh Phạm Văn C được ly hôn với chị Lương Thị B.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST
Ngày 28/02/2023
“V/v tranh chấp hôn nhân gia đình”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Vương Thị Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân: bà Nguyễn Bích Thủy.
ông Nguyễn Văn Bình.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
H, tỉnh Quảng Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn H, tnh Qung Ninh tham gia phiên
tòa: bà Nguyn Th Phượng - Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Ninh
xét x thẩm công khai v án hôn nhân gia đình thụ lý số 35/2022/TLST-HNGĐ ngày
01 tháng 11 năm 2022 về Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa v
án ra xét x s 05/2023/QĐXXST-HNngày 10 tháng 01 năm 2023 Quyết định
hoãn phiên tòa số 04/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: anh Phm Văn C, sinh năm 1990.
Nơi ĐKHKTT: ph N, th trn Q, huyn H, tnh Qung Ninh, đơn xin xét xử
vng mt.
- B đơn: chị Lương Th B, sinh năm 1998.
Nơi trú: ph N, th trn Q, huyn H, tnh Qung Ninh, vắng mặt lần thứ 2 không
có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/10/2022, quá trình giải quyết vụ án Đơn xin xét
x vng mặt, Nguyên đơn anh Phm Văn C trình bày:
Về tình cảm: anh và ch Lương Th B đăng ký kết hôn ngày 21/5/2018 tại UBND
th trn Q, huyn H, tnh Qung Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống hạnh phúc
đến tháng 02/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan đim sng
nên thường xy ra cãi vã. Anh C ch B đã ly thân từ tháng 03 năm 2020 đến nay.
Nhng mâu thuẫn trên đã thật sự sâu sắc, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy đề ngh Tòa án giải quyết cho anh đưc ly
hôn vi ch Lương Th B; Về con chung: quá trình chung sống, anh ch Lương Th B
01 con chung cháu Phm Anh T, sinh ngày 22/01/2018. Nay ly hôn, anh đề ngh
Tòa án giao cháu Phm Anh T cho anh trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dc k t
tháng 02 năm 2023 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tui). Anh Phm Văn C không yêu
cu ch Lương Th B phi cấp dưỡng nuôi con và quyn qua lại thăm nom con chung
không ai đưc phép cn tr; V tài sn chung và nợ chung: quá trình chung sống anh C
ch Lương Th B không tài sn chung n chung nên không u cầu Tòa án xem
xét giải quyết; Về án phí: anh Phm Văn C xin chịu toàn bộ án phí theo quy đnh ca
pháp lut.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hp l Thông báo th v án, Giy
triu tp, Thông báo v phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận ng khai chứng cứ và
hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng
cứ hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét x, Quyết định hoãn phiên tòa cho chị Lương
Th B. Nhưng chị B vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án vắng mặt tại
phiên tòa lần thứ hai mà không có lý do chính đáng.
Ngày 21/11/2022, Tòa án nhân dân huyn H đã tiến hành xác minh tại nơi cư trú
ca anh Phm Văn C ch Lương Th B. Qua xác minh, đi din chính quyền điạ
phương cho biết: anh Phm Văn C ch Lương Th B đăng kết hôn ngày 21/5/2018
tại UBND th trn Q, huyn H. Sau khi kết hôn, anh C, ch B chung sng hạnh phúc đến
tháng 02/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sng nên
thưng xy ra cãi vã. Anh Phm Văn C và ch Lương Th B đã ly thân từ tháng 03 năm
2020 đến nay. Nhng mâu thuẫn trên đã thật sự sâu sắc, cuộc sống vợ chồng không thể
tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: quá trình chung
sống, anh Phm Văn C và ch Lương Th B có 01 con chung là cháu Phm Anh T, sinh
ngày 22/01/2018. Hin cháu T đang sinh sng cùng anh Phm Văn C ti khu N, th trn
Q, huyn H và do anh C trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về
tố tụng, quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành t tụng theo đúng các trình tự thủ tục mà
Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy đnh ca pháp
lut. B đơn được triu tp hp l nhưng vắng mt trong toàn b quá trình giải quyết vụ
án mà không có lý do chính đáng. Về nội dung, đại din Vin kim sát nhân dân huyn
H đề ngh chp nhn toàn b yêu cu khi kin của Nguyên đơn anh Phm Văn C: Về
tình cảm: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh C đối vi ch Lương Th B. Về con
chung: hiện cháu Phm Anh T đang vi anh C, do anh Công trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc kể t khi anh C ch B ly thân (tháng 03/2020 đến nay), do đó đ ngh Tòa
án giao cháu Phm Anh T cho anh Phm Văn C tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dc. V tài
sn chung n chung: anh Phm Văn C chị Lương Th B không tài sản chung
nợ chung, anh C không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Bị đơn chị
Lương Th B vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và không có yêu cầu gì,
nên không xét. Nguyên đơn Phm Văn C phi chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên tòa
và căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: anh Phm Văn C chị Lương Th B đăng
ký h khu thường trú ti khu ph N, th trn Q, huyn H, tnh Qung Ninh, nên căn c
theo khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35 và đim a, khon 1 Điều 39 B lut T
tng dân s năm 2015, vụ án thuc thm quyn giải quyết của Tòa án nhân dân huyn
H, tỉnh Quảng Ninh.
[2] Về quá trình tiến hành tố tụng:
Tòa án đã tống đạt hp l Thông báo về việc thụ lý ván, Giấy triệu tập, Thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cậnng khai chứng cứ và hòa giải, Quyết
định đưa vụ án ra xét x, Quyết định hoãn phiên tòa… cho b đơn là chị Lương Th B.
Nhưng chị B vắng mặt trong toàn bộ qtrình giải quyết vụ án vắng mặt tại phiên tòa
không do chính đáng. Việc Tòa án không tiến hành hòa giải đưc xét x
vng mt ch B, anh C đơn xin xét x vng mt là phù hp với quy định ti khon 1
Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227; khon 1, 3 Điều 228; Điều 238 B lut T tng dân
s năm 2015.
[3] Về quan hệ hôn nhân: anh Phm Văn C chị Lương Th B kết hôn t nguyn,
đăng kết hôn ngày 21/5/2018 tại U, huyn H, tnh Qung Ninh. Hôn nhân của anh,
chị là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào các tài liu trong h vụ án, Hội đồng xét x nhn thy mâu thun
gia anh C chị B phát sinh do bất đồng quan điểm sng. V, chng sng mỗi người
một nơi ly thân t tháng 03 năm 2020 đến nay. Vic ch B vắng mặt trong toàn bộ
quá trình tố tụng tại Tòa án cho thấy chị B cũng không ý thc xây dựng gia đình,
không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa anh
C chị B trm trọng, đời sng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Vic chp nhn yêu cu xin ly hôn ca anh C đối vi ch B là php vi thc
trng quan h hôn nhân ca anh, ch; phù hp với quy đnh ti khon 1 Điu 51, khon
1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: anh Phm Văn C và chLương Th B có 01 con chung là cháu
Phm Anh T, sinh ngày 22/01/2018. Quá trình giải quyết vụ án, anh C đề ngh Tòa án
giao cháu T cho anh trc tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 02 năm 2023 đến khi
cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh không yêu cầu chị B phi cấp dưỡng nuôi con
có quyn qua lại thăm nom con chung không ai đưc phép cn tr.
Hội đồng xét x thy rng: quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã xác minh tại nơi
đăng hộ khẩu thường trú ca anh Phm Văn C và ch Lương Th B nhận thấy, thực
tế cháu Phm Anh T đã đang vi anh C, do anh Công trc tiếp nuôi ỡng, chăm
sóc, giáo dc k t khi anh C chị B ly thân (từ tháng 03/2020) đến nay. Xét điều kin
nuôi dưỡng, giáo dc và nguyn vng ca anh Phm Văn C v việc nuôi con, đồng thi
để đảm bo không xáo trn cuc sống cũng như tâm lý của trẻ em, cần giao cháu Phm
Anh T cho anh Phm Văn C tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu
đủ 18 tui.
Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 81, Điu 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình,
cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phm Văn C v vấn đề con chung, giao cháu
Phm Anh T cho anh C trc tiếp nuôi dưỡng k t tháng 02 năm 2023 đến khi cháu
trưởng thành (đủ 18 tui). Ch Lương Th B không phi cấp dưỡng nuôi con quyn
qua lại thăm nom con chung, không ai được phép cn tr.
[5] Về tài sản chung nợ chung: anh Phm Văn C chị Lương Th B không
tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị B vắng
mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và không có yêu cầu gì, nên Tòa án không
xem xét.
[6] V án phí: theo quy định ti khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban thường v Quc hội quy định v
án phí và l phí Tòa án: Nguyên đơn anh Phm Văn C phi chu án phí Hôn nhân và Gia
đình sơ thẩm theo quy định ca pháp lut.
[7] Các đương s có quyn kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khon
4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều
273 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lut
Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Anh Phm Văn C đưc ly hôn vi ch Lương Th B.
2. Về con chung: giao cháu Phm Anh T, sinh ngày 22/01/2018 cho anh Phm
Văn C trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục k t tháng 02/2023 đến khi cháu trưởng
thành (đủ 18 tui). Ch Lương Th B không phi cấp dưỡng nuôi con quyn qua
lại thăm nom con chung không ai được phép cn tr.
3. Về án phí: anh Phm Văn C nghĩa vụ nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án
phí ly hôn thẩm, nhưng được tr vào s tin tm ứng án phí ly hôn thẩm đã nộp
là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0013604 ngày 31 tháng 10
năm 2022 ti Chi cc Thi hành án dân s huyn H, tnh Qung Ninh. Anh Phm Văn C
đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: các đương sự vng mt ti phiên tòa quyền làm đơn
kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết
tại nơi thường trú.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện H;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND tỉnh Quảng Ninh;
- Chi cục THADS huyện H;
- UBND TT Q, huyện H, tỉnh Quảng
Ninh;
- Lưu VP; hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Vương Thị Thanh
Tải về
Bản án số 04/2023/HNGĐ-ST Bản án số 04/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất