Bản án số 04/2022/HNGĐ-ST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2022/HNGĐ-ST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vị Thủy (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 04/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 04/2022/HN-ST
Ngày: 26/01/2022
Về việc: Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thị Mỹ Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Em
2. Bà Nguyễn Thị Tua
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thông Thư Tòa án nhân dân
huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 26/01/2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy mở phiên tòa
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 173/2022/TLST-HNGĐ ngày
22/10/2021 về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
95/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/12/2021 Quyết định hoãn phiên tòa số
01/2022/QĐST-DS ngày 13/01/2022 giữa các đương sự :
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn L, sinh năm: 1979
Địa chỉ: ấp A, xã Vĩnh T, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc M, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: ấp B, xã Vĩnh T, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nguyên đơn anh Nguyễn L trình bày: Anh chị
Nguyễn Ngọc M tự nguyện kết hôn đăng ký kết hôn muộn vào năm 2007 tại
UBND Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Sau khi cưới anh
chị sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan
điểm cuộc sống không còn hạnh phúc. Nay anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn
2
Ngọc M.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày
01/7/2003. Con chung hiện đang việc làm ổn định đủ khả năng tlo cho bản
thân.
Về tài sản chung không nên không yêu cầu a án giải quyết; Về nợ
chung không nợ ai cũng không cho ai nợ nên không yêu cầu giải
quyết.
Đối với bị đơn chị Nguyễn Ngọc M mặc đã được triệu tập hợp lệ
nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án không ý kiến đối
với yêu cầu của nguyên đơn.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn L đã nộp cho Tòa án Trích
lục kết hôn, bản sao căn cước công dân, bản sao giấy khai sinh, đơn xin xác
nhận.
Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt
tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Đối với chị Nguyễn Ngọc M đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Do vậy,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Ngọc M theo quy định
tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn L chị Nguyễn Ngọc M tự
nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân
của anh chị hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên trong thời gian chung sống vợ
chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Sau khi thụ ván Tòa án
đã tạo điều kiện để cho anh Nguyễn L và chị Nguyễn Ngọc M hòa giải với nhau
nhưng không mang lại kết quả. Xét thấy hôn nhân phải dựa trên sự tự nguyện và
phải sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau. Nhưng đối với hôn nhân của anh
Nguyễn L chị Nguyễn Ngọc M đã phát sinh mâu thuẫn không n sự yêu
thương, chăm sóc lẫn nhau nữa. Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã thật
sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
3
được nên Hội đồng xét xử cho anh Nguyễn L được ly hôn với chị Nguyễn Ngọc
M.
Do hôn nhân ca anh Nguyễn L chị Nguyễn Ngọc M được xác lập vào
năm 2007 nên Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định tại Điều 131 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014 và các Điều 11, 89 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 để giải
quyết.
[3]. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh
ngày 01/7/2003. Con chung đã trưởng thành hiện đang việc làm ổn định đủ
khả năng tự lo cho bản thân nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4]. Về tài sản chung nợ chung: Về tài sản chung nợ chung không
có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Đương sự còn phải chịu án phí theo quy định tại Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí của
Tòa án và được kháng cáo theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 5, 6, khoản 1 Điều 28, 35, 39, 91, 271, 273, 227, 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các các Điều 11, 89 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; Điều 131
Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn L,
anh Nguyễn L được ly hôn với chị Nguyễn Ngọc M.
- Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
- Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí hôn nhân gia đình thẩm nguyên đơn anh Nguyễn L phải nộp
số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã
đóng theo biên lai thu tiền số 0002512 ngày 22/10/2021 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Vị Thủy thành án phí, anh Nguyễn L không phải nộp thêm.
4
Đương sự mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ tại địa
phương nơi cư trú.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Vị Thủy;
- Chi cục TAHDS huyện Vị Thủy;
- TAND tỉnh Hậu Giang;
- UBNDnơi ĐKKH;
- Cổng TTĐT (để công bố);
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Quách Thị Mỹ Trúc
Tải về
Bản án số 04/2022/HNGĐ-ST Bản án số 04/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất