Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST ngày 08/01/2021 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST ngày 08/01/2021 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 04/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/01/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD, TỈNH MAU
Bản án số: 04/2021/HNGĐ-ST
Ngày 08 01 2021
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
CỘNG HÒA XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Hữu Th
Ngô Diễm Phúc
- Thư phiên tòa: Thị Diễm My là Thư Tòa án nhân dân huyện
ĐD, tỉnh Cà Mau.
Ngày 08 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐD xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 548/2020/TLST-HNngày 18 tháng 11 năm
2020 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 539/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020, giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Khánh D, sinh năm 1996; Cư trú tại: Ấp BH, xã QP,
huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1987; Cư trú tại: Ấp BH, QP,
huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kin, q tnh giải quyết vụ án ch Trần Khánh D trình
bày:
- Về hôn nhân: Chị D chung sống với anh L vào năm 2014, hôn nhân tự
nguyện, có đăng kết hôn tại y ban nhân dân xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau
o ngày 14/5/2015. Quá tnh chung sng thời gian đầu hạnh pc, thời gian
sau xy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng đồng quan điểm sống và cãi nhau, mặc dù
gia đình thân tộc hai bên đã nhiều lần góp ý hàn gắn nng vẫn kng đoàn tụ
được. Nay ch D xác đnh tình cm vchồng kng còn gắn u thương, mỗi
người đu có cuộc sống rng, vợ chồng không th tiếp tục mối quan hệ n
nhân nên yêu cầu được ly hôn vi anh L.
2
- Về con chung: hai con chung tên Nguyễn Khánh T, sinh ngày
02/01/2016 Nguyễn Khánh B, sinh ngày 03/10/2018. Chị D yêu cầu được tiếp
tục nuôi các con yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con số tiền 745.000
đồng/tháng/cháu.
- Về tài sản chung: Chị D tự thỏa thuận với anh L, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Chị D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với anh Nguyễn Văn L: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh L biết về yêu cầu khởi kiện của chị D
nhưng anh L không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại
Tòa án.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Trần Khánh D đơn xin xét xvắng mặt; anh Nguyễn n L đã
được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không
do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Chị D và anh L chung sống vào năm 2014, đăng ký
kết n theo quy định pháp luật n n nhân của anh, chị là hp pháp được
pháp lut công nhận bảo vệ. Xét ngun nhân u thuẫn, ch D xác định do
bất đồng quan đim sống, tình cảm v chồng kng n gắn bó u thương,
không khả ng hàn gắn tiếp tc chung sống, mục đích hôn nn không n
đạt được. Anh L kng có ý kiến gì đối với u cu ly hôn của ch D n đ n
cứ c định rằng anh không mong muốn hàn gắn mối quan h hôn nhân với chị
D.
Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình
cho chị D được ly hôn với anh L là phù hợp.
[3] Về con chung: Chị D yêu cầu được nuôi các con chung, xét yêu cầu nuôi
con của chị D thấy rằng, khi ly hôn cha mđều quyền nghĩa vụ ngang nhau
trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung. Hai con của anh chị đều
nữ cháu Khánh B còn chưa đủ 36 tháng tuổi nên cần mẹ chăm sóc phù
hợp sự phát triển của con, đồng thời anh L cũng không ý kiến phản đối. Do đó,
Hội đồng xét xcăn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân Gia đình
giao cháu Khánh T và Khánh B cho chị D nuôi dưỡng là phù hợp.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị D yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con số
tiền 745.000 đồng/tháng/cháu. Căn cứ tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân Gia
đình quy định: “Cha mẹ không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”
theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao “mức đóng góp phí tổn nuôi
dưỡng, giáo dục con tối thiểu không dưới ½ (một phần hai) mức lương tối thiểu do
Nhà nước quy định tại thời điểm xét xử sơ thẩm đối với một người con”. Do đó, để
anh L điều kiện thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong việc nuôi dưỡng con
3
chung sau khi ly hôn nên buộc anh L nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con số tiền
745.000 đồng/tháng/cháu, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời điểm cấp
dưỡng tính từ xét xử sơ thẩm là phù hợp.
[4] Về tài sản chung: Chị D xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án
giải quyết, anh L không ý kiến nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
phù hợp. Trường hợp phát sinh tranh chấp các đương sự được quyền khởi kiện
bằng vụ kiện khác.
[5] Về các vấn đề khác: Chị D xác định không có, anh L không ý kiến
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là phù hợp.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
T tụng dân sự điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lphí Tòa án
thì chị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 300.000 đồng, anh
L phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 2 khoản 3 Điều 81, Điều
82 của Luật Hôn nhân Gia đình; điểm a khoản 5 điểm a khoản 6 Điều 27
Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Khánh D.
1.1 Về hôn nhân: Cho chị Trần Khánh D được ly hôn anh Nguyễn Văn L.
1.2. Về con chung: Giao Nguyễn Khánh T, sinh ngày 02/01/2016 và Nguyễn
Khánh B, sinh ngày 03/10/2018 cho chị Trần Khánh D tiếp tục trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con
chung số tiền 745.000 đồng/tháng/cháu, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời
điểm cấp dưỡng tính từ ngày 08/01/2021 đến khi cháu Tcháu B đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn L không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm nom
con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị D đối với khoản tiền cấp
dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải trả thì hàng tháng
anh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức i
suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
2. Về án phí:
4
2.1. Án phí dân sự thẩm: Chị Trần Khánh D phải chịu trong vụ án ly hôn
300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng
theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011552 ngày 18 tháng 11
năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD (đã nộp xong).
2.2. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn L phải chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng); (chưa nộp).
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viển kiểm sát nhân dân huyện ĐD;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD;
- Ủy ban nhân dân xã QP;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Trúc
Tải về
Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất