Bản án số 04/2020/HNGĐ-ST ngày 17/06/2020 của TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2020/HNGĐ-ST ngày 17/06/2020 của TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Dương Kinh (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 04/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn giữa chị T và anh Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Quang Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Quang Thương
Bà Phạm Thị Hằng
- Thư phiên tòa: Trần Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân n quận D,
thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận D, thành phố Hải Phòng tham
gia phiên toà:Đồng Thị Phương Mai-Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận D, thành phố
Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
27/2020/TLST-HNngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc ly hôn, tranh chấp về
nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 249/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày
27 tháng 5 năm 2020 thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa số
334/2020/TB-TA ngày 10 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Như T; nơi cư trú: Số 1104 t11, png H, quận
D, thành ph Hải Phòng; có mặt.
- Bđơn: Anh ơng Thế Q; i công tác: Khoa phẫu thuật hồi sức cp cu
Bệnh viện Y học H; địa chỉ: Số 13 đưng P, phường A, quận D, thành ph Hi Phòng.
Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản tkhai trong quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Như T trình bày:
Chịanh Dương Thế Q tự nguyện kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại
UBND phường H, quận D, thành phố Hải Phòng vào ngày 17tháng 7năm 2017.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 04/2020/HNGĐ-ST
Ngày 17-6-2020
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
2
Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống cùng gia đình chị phường H, quận D,
thành phố Hải Phòng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau, vchồng thiếu sự
quan tâm chia sẻ, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Nay chị T xét thấy tình
cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên đề nghị Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh Q.
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung Dương Gia L, sinh ngày 23-7-
2017, chị T nguyện vọng được nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết về
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Dương Thế Q vắng mặt tại phiên tòa, trong quá trình giải quyết
vụ án, Tòa án đã thông báo thụ vụ án cũng như tống đạt hợp lcác văn bản tố
tụng cho anh Q. Anh Q trình bày về thời gian kết hôn, quá trình chung sống
mâu thuẫn như chị T trình bày. Nay chị T làm đơn xin ly hôn thì anh đồng ý ly hôn
tình cảm vợ chồng không còn. Do công việc không thể đến Tòa án để giải quyết
việc ly hôn với chị T được, anh đơn đề nghị vắng mặt tại các buổi làm việc,
phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận D, thành phố Hải
Phòng phát biểu quan điểm vviệc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người các
đương sự căn cứ quy định tại các Điều 51;Điều 56; Điều 81; Điều 82 Điều
83 Luật Hôn nhân Gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, xử cho chị T được ly hôn với anh Q. Về con chung: Giao cho
chị T nuôi con chung ơng Gia L, sinh ngày 23-7-2017. Về nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con chung tài sản chung chị T không yêu cầu nên không xem xét giải
quyết. Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm Q giải quyết: Chị Nguyễn Như T anh
Dương Thế Q kết hôn tự nguyện đăng kết hôn UBND phường H, quận D,
thành phố Hải Phòng năm 2017; theo quy định tại Điều 9, Điều 11, Điều 103 của
Luật Hôn nhân và Gia đình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Chị T có nơi cư trú
tại phường H, quận D, thành phố Hải Phòng, anh Q i công c tại Khoa phẫu
thuật hồi sức cp cu – Bnh viện Y học H; địa chỉ: S13 đường P, phưng A, quận D,
thành phố Hi Phòng, nên theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm Q giải quyết của Tòa án
nhân dân quận D, thành phố Hải Phòng.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Dương Thế Q đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử hợp lệ nhưng đơn xin xét xử vắng
mặt. Do đó, căn cứ các điều 227, điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng
xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Dương Thế Q.
3
[3] Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa đủ s xác định: Sau khi kết hôn chị T anh Q chung
sống hạnh phúc được hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu
thuẫn do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, thiếu sự chia sẻ, thường xuyên cãi
nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa chị T anh Q
không thể hòa giải được, cả hai đã sống ly thân, không còn sự quan tâm tới
nhau. Lời khai của anh Dương Thế Q thống nhất với lời khai của chị T, anh Q
cũng đồng ý ly hôn chT. Trong quá trình giải quyết ván, Tòa án đã thông báo
mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải
nhưng anh Qvì lý do công tác nên vắng mặt do đó Tòa án không tiến hành hòa giải
được. Theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân Gia đình: "1. Vợ chồng
nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau;
cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. 2. Vợ chồng có nghĩa vụ
sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng thỏa thuận khác hoặc do yêu
cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế,
văn hóa, hội do chính đáng khác". Như vậy, thể khẳng định quan hệ
hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật
Hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.
[4] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Dương Gia L, sinh ngày 23-7-
2017; hiện nay cháu Gia L đang vớichị T, nay ly hôn chị T đề nghị được nuôi
con, anh Q ng đồng ý. Yêu cầu của chị T về việc nuôi con phù hợp với thực tế
và quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận giao con
chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị T
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Chị T không yêu cu nên Hội đồng xét x không xem t.
[6] Về án phí ly hôn thẩm: Chị Nguyễn Như T nguyên đơn nên phải
chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7] Về Q kháng cáo đối với bản án: Chị Nguyễn Như T và anh Dương Thế Q
được Q kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 Điều 83 Luật Hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nn: Chị Nguyễn Như T được lyn anh ơng Thế Q.
4
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Như T nuôi con chung Dương Gia
L, sinh ngày 23-7-2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác theo
quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp ng nuôi con chị T không yêu cầu n Tòa
án không xemt.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
3. Về án phí: ChNguyn Như T phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án
phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng tạm ứng án phí thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0014341 ngày 10
tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D, thành phố Hải Phòng.
Chị T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về Q kháng cáo:
ChNguyễn Như T được Q kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Anh Dương Thế Q được Q kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự Q thoả
thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND quận D;
- Tòa án NDTP Hải Phòng;
- Chi cục THADS quận D;
- UBND P.H,Q.D, Hải Phòng (ĐKKH số
56/2017);
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Quang Trung
5
Tải về
Bản án số 04/2020/HNGĐ-ST Bản án số 04/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất