Bản án số 04/2019/HNGĐST ngày 17/04/2019 của TAND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2019/HNGĐST

Tên Bản án: Bản án số 04/2019/HNGĐST ngày 17/04/2019 của TAND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mường Chà (TAND tỉnh Điện Biên)
Số hiệu: 04/2019/HNGĐST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/04/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn chị Sùng Thị Sá yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh Chớ A Chống
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MƯỜNG C
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
TỈNH ĐIỆNBIÊN
Bản án số: 04/2019/HNGĐ-ST
Ngày 17/4/2019
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lò Văn Dinh
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Khoàng Văn Hặc.
2. Bà Trần Thị Huyền.
Thư ghi biên bản phiên tòa: Nguyễn Kim Phượng Thư Tòa án nhân
dân huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
Đại diện Viện kiểm St nhân dân huyện Mường Chà tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Thu - Kiểm St viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường Chà tiến
hành mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số:
13/2019/HN-ST ngày 29/01/2019 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm
2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị S T S - Sinh năm: 1982.
Đa ch: Bn C D N, xã H L, huyn Mưng Chà, tnh Đin Biên - Có mt.
2. Bị đơn: Anh C A C - Sinh năm 1978.
Đa ch: Bn C D N, xã H L, huyn Mưng Chà, tnh Đin Biên - Vng không có lý do.
Người bảo vquyền lợi ích hợp pháp cho chị S T S Thị Xuân
Luật thực hiện trợ giúp pháp của trung tâm trợ giúp pháp nhà nước tỉnh Điện
Biên - Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 29/01/2019, bản tự khai trong quá trình giải
quyết vụ án cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay, nguyên đơn S T S trình bày:
* V n nhân: Chị anh C A C sau khi tìm hiểu một thời gian anh chị muốn
đưc xây dựng gia đình cùng với nhau, được sự nht trí hai bên gia đình, anh chị t chức
lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương về chung sống với nhau từ m 2008,
cho đến ny 02/11/2011 anh chmới đến UBND H L, huyệnng Chà, tỉnh Đin
Biên đăng ký kết n với nhau. Anh ch chung sống với nhau tại bản C D N, H L,
huyệnờng C, tnh Điện Bn. Cuộc sống chung của vợ chng hạnh phúc, cho đến
khoảng năm 2016 mới pt sinh mâu thuẫn, ngun nhân là do anh C đua đòi bạn
2
lao o con đường nghiện chất ma túy. Tngày nghin chất ma y thường xuyên b
nhà đi chơi bời đến 2 hoc 3 ngày m sau mới về nhà, uống ợu say về n chửi bới
vợ con, cuộc sng sinh hoạt ng ngày của chị của con rất khó khăn. Nay chị không
th tiếp tục chung sống với anh C khôngnnh cảm vợ chồng với anh C . Đ đảm
bảo cho cuộc sống của ch và con, do đó chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn
với anh C A C.
* V con chung, riêng: Ch S một con rng cháu C A C sinh ngày
04/01/2008; chS anh C có 02 con chung cu C A D sinh ngày 04/8/2011
cháu C T T sinh ngày 18/12/2014. Sau khi ly hôn về con riêng ca chị S chị s tự cm
sóc nuôi ng giáo dục cho đến khi cu C đủ tuổi trưng thành. Đối con chung
c cu C A D và C T T sau khi lyn chị có nguyn vng muốn được trực tiếp chăm
sóc, nuôi ng cả 02 cháu D, T cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành không
u cu anh C phải cấp dưỡng ni con cùng với chị. Cháu C A C và cháu C A D đều
nguyện vọng sau khi bố mẹ ly hôn muốn được ở với mẹ.
* V tài sản chung, riêng và công nợ: Kng , không yêu cu a án gii quyết.
* Người bo vệ quyn lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn S T S bà Th
Xuân trình bày quan điểm: Cuộc n nn giữa ChS T S và anh C A C n
nhân hợp pháp, được xây dựng tn C sở t nguyện. Nhưng do anh C đua đòi, ci
bời lao vào con đường nghiện chất ma túy, từ đó giữa vợ chồng đã xảy ra mâu
thuẫn, giữa v chồng tờng xun xảy ra cãi nhau, cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày của chS và các con rất khó kn là do anh C không ng chS lao động sản
xuất nuôi dy con cái cùng với chị. Vậy đời sống chung không thể o dài, mục
đích của n nn không đạt được, và đđảm bảo cuộc sống sau này cho chị S.
Vậy đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật n nhân
gia đình. Chấp nhận u cầu khởi kiện của chị S T S. Cho ch S T S được ly n
với anh C A C.
* Về con chung: Xét nguyện vọng của chị S sau khi ly hôn muốn được trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 cháu C, D T cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng
thành không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con, xét nguyện vọng của c cháu C
A C sinh ngày 04/01/2008; cháu C A D sinh ngày 04/8/2011 sau khi bố mly n
nguyện vọng với mẹ, đối với C T T sinh ngày 18/12/2014 còn nh nên chưa biết i
n được nguyện vọng. Tuy nhnt hn cảnh của anh C hin tại là đối tượng nghiện
chất ma túy tng xuyên bỏ nhà đi chơi. Do đó đề ngh áp dụng các Điều 58; 81; 82;
83 Điều 84 giao các cháu C, D T cho chị S trực tiếp cm c, nuôi ng c
cháu cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành, anh C không phi cấp ng nuôi con
ng với chị S.
* Về tài sản chung, riêng công nợ của vchồng: Không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
3
* Đề nghị áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1
Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy
ban thường vụ quốc hội, miễn toàn bộ án phí DSST cho chị S T S.
* Đại diện Viện kiểm St phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân
sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký; việc
chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án không vi phạm . Đồng thời đnghị áp
dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 51 khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình. Chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của chị S T S. Cho chị S T S đưc ly hôn vi anh C A C.
Về con chung: Xét nguyện vọng của chị S T S, xét nguyện vọng của các cháu C
A C cháu C A D. Xét hoàn cảnh của anh C A C. Cần giao các cháu cu C A C
sinh ngày 04/01/2008; cháu C A D sinh ngày 04/8/2011 cháu C T T sinh ngày
18/12/2014 cho chị S T S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các
cháu đủ tuổi trưởng thành, anh C A C không phải cấp dưỡng nuôi con cùng với chị S
theo quy định tại các Điều 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Anh C A C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền cản
trở. Quyền nuôi con cấp dưỡng nuôi con thể được thay đổi sau ly hôn khi
yêu cầu.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1
Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy
ban thường vụ quốc hội, miễn toàn bộ án phí DSST cho chị S T S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của đương sự thì
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mường Chà theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý
vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ vụ án cho anh C nhưng không
tống đạt trực tiếp được, Tòa án đã tiến hành niêm yết. Thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giảiquyết định đưa vụ án ra
xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, Tòa án đã tống đạt niêm yết đảm bảo đúng quy
định pháp luật. Nay anh C A C vắng mặt tại phiên tòa, chị S T S mặt tại phiên tòa.
Do vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh C A C theo quy định của pháp luật.
* Về nội dung vụ án:
[2] Xét quan hệ n nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị S T S anh C A C hôn
nhân hợp pháp, được xây dựng trên C sở tự nguyện. Sau khi về chung sống rồi đăng
kết hôn với nhau, anh chị chung sống hạnh phúc thời gian đầu, đến thời gian gần
đây phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn do anh C chơi bời đua
4
đòi lao vào con đường nghiện chất ma túy, hàng ngày không chịu khó lao động sản
xuất chỉ chơi bời uống rượu rồi về nhà đuổi đánh vợ con, trong cuộc sống sinh hoạt
hàng ngày giữa vợ chồng, đã xảy ra nhiều bất hòa không thể tháo gỡ được. Hội đồng
xét xử xét thấy điều đó đã thể hiện tình cảm giữa chị S anh C không còn, cuộc
sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, chị S đơn
xin ly hôn với anh C . vậy Hội đồng xét xử cần xử cho chị S được ly hôn với anh
C là phù hợp theo quy định tại Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị S một con riêng cu C A C sinh ngày 04/01/2008
sau khi ly n chị s có trách nhiệm chăm sóc nuôi D giáo dục cháu. Về con chung anh
ch 02 con chung cháu C A D sinh ngày 04/8/2011 cu C T T sinh ngày
18/12/2014. Sau khi ly n chS nguyện vọng muốn được trực tiếp cm c, nuôi
ng cả 02 cu D T cho đến khi các cháu đủ tuổi trưng thành không yêu cầu
anh C phải cấp dưng ni con cùng với ch. Xét nguyện vọng của các cháu C A C và
cháu C A D. Xét hoàn cảnh của anh C A C. Do đó áp dụng các Điều 58; 81; 82; 83 và
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Cần giao các cháu C A C sinh ngày
04/01/2008; cháu C A D sinh ngày 04/8/2011 cháu C T T sinh ngày 18/12/2014 cho
chị S T S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đtuổi
trưởng thành anh C A C không phải cấp dưỡng nuôi con cùng với chS.
Anh C A C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền cản
trở. Quyền nuôi con cấp dưỡng nuôi con thể được thay đổi sau ly hôn khi
yêu cầu.
[4] Về tài sản chung công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
[5] Về án phí: Chị S T S dân tộc thiểu số, sinh sống điều kiện kinh tế
hội đặc biệt khó khăn theo quy định của chính phủ. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147
của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết s
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội, cần
miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị S.
[6] Ý kiến quan điểm ca đi din Viện kiểm St tham gia phiên tòa về việc giải quyết
ván lời trình bày quan đim của ngưi bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên
đơn phù hp vi nhn đnh của Hi đng xét x
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 Điều 39 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Áp dụng: Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 58; 81; 82; 83 Điều 84 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị S T S.
1. V hôn nhân: Ch S T S đưc ly hôn vi anh C A C.
5
2. Về con chung: Giao các cháu C A C sinh ngày 04/01/2008; cháu C A D sinh
ngày 04/8/2011 cháu C T T sinh ngày 18/12/2014 cho ch S T S trực tiếp cm sóc,
nuôi dưỡng go dc cháu, cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành. Anh C A C không
phi cấp dưỡng nuôi con.
Anh C A C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền cản
trở. Quyền nuôi con cấp dưỡng nuôi con thể được thay đổi sau ly hôn khi
yêu cầu.
3. Về tài sản và công nợ: Không đề cập giải quyết.
4. Về án p: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản
1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
ủy ban thường vụ quốc hội, miễn toàn bộ án phí DSST cho chị S T S.
Áp dụng Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự: Chị S T S, có mặt tại phiên
tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (17/4/2019). Anh C
A C vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKS huyện MC;
- Chi cục THADS huyện MC;
- TA tỉnh Điện Biên;
- UBND xã H L;
- Lưu hồ sơ.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Lò Văn Dinh
Tải về
Bản án số 04/2019/HNGĐST Bản án số 04/2019/HNGĐST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất