Bản án số 04/2019/HNGĐ-ST ngày 16/04/2019 của TAND TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2019/HNGĐ-ST ngày 16/04/2019 của TAND TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Điện Biên Phủ (TAND tỉnh Điện Biên)
Số hiệu: 04/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn T - Th
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
___________
Bản án số: 04/2019/HN- ST
Ngày 16/04/2019
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
______________________________
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tố Loan.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Đại.
Ông Ngô Quang Lực.
- Thư ký phiên tòa: Ông Quàng Văn Long, là Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Đ, tỉnh B;
Ngày 16 tháng 04 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh B,
xét xử thẩm công khai
vụ án n sự thụ số: 55/2019/TLST- HNGĐ ngày 28
tháng 02 năm 2019 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”; theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2019/QĐXXST- HNGĐ, ngày 26 tháng 03
năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần ThTh - Sinh năm: 1982;
Địa ch: t n ph21, phưng H, tnh ph Đ, tỉnh B.
- B đơn: Anh Bùi Ánh T (Tên gi kc: Bùi Anh T) - sinh năm: 1977;
Địa ch: Tdân ph10, phường Thanh Bình, thành phĐ, tỉnh B.
(Hiện đang chấp hành án tại: Phân trại số 4, Trại giam Tân Lập, huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Th).
( Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 26/02/2019 trong quá trình xét xử nguyên
đơn chị Trần Thị Th trình bày:
Về quan hệ n nhân: Chị anh Bùi Ánh T (tên gọi khác: Bùi Anh T) kết
hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Bình, thành phố Đ, tỉnh B vào ngày
24/7/2002, Anh chị kết hôn trên sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc.
Chị và anh T thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thường xuyên xảy
ra mâu Thẫn, nguyên nhân chính là do anh T nghiện ma túy, đã nhiều lần bản thân
chị Th và gia đình khuyên nhủ, cai nghiện tại gia đình cho anh T nhưng vẫn không
bỏ được ma y. Đến ngày 12/12/2009 anh T bị bắt ngày 26/7/2010 anh T bị
Tòa án nhân dân tỉnh B xét xử về tội "Mua bán trái phép chất ma túy", với mức án
2
14 năm tù. Hiện nay anh T đang chấp hành án tại Phân trại số 4, Trại giam Tân
Lập, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Chị Th xét thấy tình cảm giữa chị anh T
không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được nên chị đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh B giải quyết cho chị được
ly hôn với anh Bùi Ánh T.
Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Ánh T 01 con chung cháu
Bùi Trần Khánh Ly, sinh ngày 10/05/2003. Quan điểm của chị Th sẽ do chị trực
tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Khánh Ly. Chị Th không yêu cầu anh T cấp
dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ phải trả; Nợ lấy về và diện tích
ruộng: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh B đã gửi thông báo v
việc thụ lý vụ án, thông báoc nội dung và yêu cầu cụ thể của chị Th cho anh T biết
để anh T thực hiện quyền nga vụ của mình.
Tại bản tự khai đề ngày 12 tháng 03 năm 2019 và trong đơn xin xét xử vắng
mặt bị đơn anh Bùi Ánh T trình bày:
Về hôn nhân: Anh chị Th đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường
Thanh Bình, thành phố Đ, tỉnh B vào ngày 24/7/2002, Anh chị kết hôn trên sở
hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng luôn
nảy sinh nhiều mâu Thẫn. Đến năm 2009 anh T bị bắt và ngày 26/7/2010 bị Tòa án
nhân dân tỉnh B xét xử về tội "Mua bán trái phép chất ma túy", với mức án 14 năm
hiện nay đang chấp hành án tại Phân trại số 4, Trại giam Tân Lập, huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nay chị Th làm đơn xin
ly hôn. Anh T chấp nhận lyn với chị Th.
Về con chung: Anh Bùi Ánh T ch Th 01 con chung cháu Bùi Trần
Khánh Ly, sinh ngày 10/05/2003. Do đang chấp hành án n việc nuôi con cấp
dưỡng nuôi con anh T không thực hiện được đồng ý đchị Th trực tiếp chăm
sóc và nuôi dưỡng cháu Bùi Trần Khánh Ly.
Về tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ phải trả; Nợ lấy về và diện tích
ruộng: Không có.
Hiện anh T đang chấp hành hình phạt tù trong trại giam nên anh đề nghị Tòa
án nhân dân thành phố Đ, tỉnh B t xử vắng mặt.
Tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị Th vẫn giữ nguyên quan điểm đề
nghị Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh B giải quyết cho chị được ly hôn với anh
Bùi Ánh T và giải quyết quan hệ con chung theo nội dung đơn xin ly hôn chị Th đã
trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứtrong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng: Chị Trần Thị Th yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn anh Bùi Ánh T. Đây vụ án về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.
3
Anh T hiện nay đang chấp hành án tại Phân trại số 4, Trại giam Tân Lập, huyện
Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, trước khi bị bắt anh T đăng ký hộ khẩu thường trú và
trú tại phường Thanh Bình, thành phố Đ, tỉnh B nên theo quy định tại khoản 1
Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, tranh
chấp trên Thộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh B.
Bị đơn đang chấp hành án trong trại giam nên quá trình giải quyết Tòa án
nhân dân thành phố Đ, tỉnh B không tiến hành hòa giải được theo quy định tại
Khoản 2 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó
Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1 Điều 227 Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng
dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét v hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Ánh T kết hôn vào ngày
24/7/2002 tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Bình, thành phố Đ, tỉnh B, Anh chị
kết hôn với nhau là tự nguyện, không bị ai ép buộc tuân thủ đầy đủ các qui định
của pháp luật về điều kiện kết hôn đăng kết hôn theo qui định tại Điều 8;
Điều 9 Luật hôn nhân gia đình nên quan hệ giữa chị Th anh T là hôn nhân hợp
pháp được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống vợ chồng luôn nảy sinh
nhiều mâu Thẫn. Đến năm 2009 anh T bị bắt ngày 26/7/2010 bị Tòa án nhân
dân tỉnh B xét xử về tội "Mua bán trái phép chất ma túy", với mức án 14 năm tù và
hiện nay đang chấp hành án tại Phân trại số 4, Trại giam Tân Lập, huyện Hạ Hòa,
tỉnh Phú Thọ.
Tại bản tự khai ngày 12/03/2019 anh T xét thấy tình cảm vợ chồng không
còn, cuộc sống chung không hạnh phúc bản thân lại đang chấp hành án tại
Trại giam Tân Lập, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, không có điều kiện chăm sóc gia
đình, anh T không làm tròn trách nhiệm của người chồng dẫn đến tình trạng hôn
nhân giữa chị Th anh T m vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. vậy Hội đồng xét xử căn
cứ vào qui định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 cần chấp nhận
nguyện vọng xin ly hôn của chị Th.
[2.2] Xét vcon chung: Chị Th anh T 01 con chung cháu Bùi Trần
Khánh Y sinh ngày 10/05/2003. Quan điểm của chTh sẽ do chị trực tiếp chăm
sóc nuôi dưỡng. Chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T hoàn
toàn nhất trí. Hội đồng xét xử xét thấy hiện tại anh T đang cải tạo tại trại giam Tân
Lập, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, anh không thể điều kiện nuôi dưỡng cháu
Bùi Trần Khánh Ly, bản thân cháu Khánh Ly đơn nguyện vọng xin được với
mẹ. Để đảm bảo quyền lợi cho cháu đảm bảo sphát triển vmọi mặt của trẻ,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Th, giao con chung cho chị Th trực
tiếp chămc, nuôi dưỡng.
Hiện tại anh T đang chấp hành án không khả ng cấp ỡng nên XX
chấp nhận việc chTh không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo
dục con chung, không ai được cản trở.
4
[2.3] Xét về tài sản công nợ: Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa,
chị Th anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản công nợ nên Hội
đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[3] Về nga vụ chịu án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147/BLTTDS;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định vmức Th, miễn, giảm, Th, nộp,
quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án, chị Trần Thị Th phải chịu 300.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều
39, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
khóa 14 quy định về mức Th, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81 Điều 82 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Th.
Chị Trn Thị Th được ly hôn anh i Ánh T (tên gọi khác: Bùi Anh T).
2. Về nuôi con chung: ChTrần Thị Th được quyền trực tiếp chăm sóc
nuôi dưỡng cháu Bùi Trần Khánh Ly, sinh ngày 10/05/2003 cho đến khi con đủ
tuổi thành niên hoặc cho đến khi thay đổi kc. Anh Bùi Ánh T không phải
cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom con mà không ai được
cản trvà có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trc tiếp
nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con.
lợi ích của con, trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân,
tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ phải trả; Nợ lấy về; diện tích
ruộng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Th phải chu 300.000 đồng án p dân sự thm
nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án phí DSST chị Th đã
nộp theo biên lai Th tiền số AA/2016/0002208 ngày 27/02/2019 của Chi cc Thi
hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B. Chị Th đã nộp đ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng o: Áp dụng Điều 271, 273 của Bộ luật Ttụng n sự.
Chị Trần Thị Th quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Anh Bùi Ánh T vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án.
5
Nơi nhận:
- VKSND TPĐBP;
- Các đương sự;
- UBND P. Thanh Bình, TPĐBPhủ,
tỉnh B;
- Chi cục THADS TPĐBP;
- Lưu VP;
- Tòa án tỉnh ĐB;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẦM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Tố Loan
Tải về
Bản án số 04/2019/HNGĐ-ST Bản án số 04/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất