Bản án số 04/2019/HNGĐ-ST ngày 22/01/2019 của TAND tỉnh Cà Mau

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2019/HNGĐ-ST ngày 22/01/2019 của TAND tỉnh Cà Mau
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 04/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/01/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 04/2019/HN-ST
Ngày 22-01-2019
Về việc xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Út
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Minh Thuận
Nguyễn Thu Anh
- Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Đoan - Thư
Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Thúy Hồng Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 22/2017/TLST-HNGĐ
ngày 20 tháng 11 năm 2017 về việc “xin ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 01/2019/QĐXXST-HNGĐ
ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1974 ( mặt).
Đa ch: k1, thtrn SĐ, huyn TVT, tỉnh C.
Bị đơn: Ông Tạ Thái D, sinh năm 1961 (vắng mặt).
Địa chỉ: B ST B NSW 2168, Australia.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện tại phn toà Nguyễn Thị Y trình y:
Về hôn nhân: ông Tạ Thái D kết hôn vào năm 2011, đăng kết
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau cấp ngày
30/6/2011). Thời gian đầu sau khi kết hôn thì ông bà sống hạnh phúc thường xuyên
điện thoại hỏi thăm nhau, trách nhiệm lẫn nhau. Nhưng từ năm 2015 thì giữa
ông D không còn liên lạc qua lại nữa. nhận thấy tình cảm vợ chồng không
còn, mục đích của hôn nhân không còn đạt được nên yêu cầu xin được ly hôn đối
với ông Tạ Thái D.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
2
- Đối với ông Tạ Thái D: Tòa án nhân dân tỉnh Mau tiến hành các thủ tục
ủy thác pháp đăng tin thông báo cho ông D theo trình tự thủ tục Bộ luật tố
tụng dân sự quy định nhưng ông Tạ Thái D không văn bản gửi cho Tán thể
hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Y.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà phát biểu:
Về tố tụng, Tòa án cấp thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu khởi kiện của Y
xin ly hôn với ông Tạ Thái D. Chi phí tố tụng và án phí thẩm hôn nhân gia đình
bà Y phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Yêu cầu khởi kiện củaY đối với ông Tạ Thái D được xác
định là tranh chấp về việc xin ly hôn. Ông Tạ Thái D hiện nay đang sinh sống tại
Australia. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật
tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
Trong quá trình giải quyết vụ án, do ông Tạ Thái D đang sinh sống tại
Australia, nên Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau đã tiếnnh các thủ tục ủy thác tư pháp
đăng tin thông báo cho ông D để ông ý kiến đối với việc Y xin ly hôn với
ông theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nhưng đến thời gian mở phiên tòa xét
xử vụ án ông Tạ Thái D vẫn không có ý kiến nộp cho Tòa án và vắng mặt không có
lý do nên Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Tạ Thái D là đúng theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Xét đơn khởi kiện của Y yêu cầu xin ly hôn với ông D,
thấy rằng: Y với ông D chung sống với nhau đăng kết hôn theo quy định
pháp luật nên hôn nhân của ông bà được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ
chồng ông bà chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó hai bên không còn
liên lạc, không thư từ với nhau hơn ba năm nay. Điều này cho thấy giữa ông
không còn quan tâm với nhau. Xét thấy, tình cảm vợ chồng của ông không
còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình cho Bà Nguyễn Thị Y được ly hôn với ông Tạ Thái D là phù hợp.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung bà Y xác định không có, ông Tạ Thái
D cũng không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét.
[3] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Y xin ly hôn với ông Tạ Thái
D. Chi phí tố tụng án phí thẩm hôn nhân gia đình Y phải chịu theo quy
định của pháp luật.
[4] Chi phí, lệ phí thực hiện ủy thác pháp đăng tin thông báo cho
đương sự ở nước ngoài bà Y phải chịu.
[5] Án phí hôn nhân sơ thẩm bà Y phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
3
n cứ khon 1 Điều 28; điểm a khon 1 Điều 37; khoản 3 Điu 153; khoản 1
Điều 207; điểm b khon 2 Điều 227, Điều 228; Điều 479 của Blut tố tụng n sự;
Luật tương trợ pháp năm 2007; khoản 1 Điều 56, Điều 127 Luật Hôn
nhân gia đình; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên x:
1. V hôn nhân: Chp nhn yêu cu khi kin ca Nguyn Th Y, cho
Y đưc ly hôn vi ông T Thái D.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung Y xác định không , nên không
đặt ra xem xét.
2. L phí thực hiện ủy thác pháp và chi phí đăng tin thông báo cho đương
sự nước ngoài bà Y phải chịu 2.200.000 đồng (đã nộp xong); chi phí thực tế ủy
thác tư pháp đã thực hiện Y phải chịu 66 đô la Úc, ngày 15/12/2017 Y đã dự
nộp 3.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 001229 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh
Cà Mau đối trừ số tiền còn lại bà Y được nhận lại.
3. Án phí hôn nhân thẩm Y phải chịu 300.000 đồng. Ngày 20/11/2017
Y đã dự nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 001223 tại Cục thi hành án
dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Án x thẩm công khai, Y quyn kháng cáo bn án trong hn 15
ngày k t ngày tuyên án. Ông T Thái D vng mt có quyn kháng o bn án
trong hn 01 tháng k t ngày bn án đưc tng đt hp l hoc k t ngày bn án đưc
nm yết hp l theo quy đnh ca pp lut.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT (TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Văn Út
Tải về
Bản án số 04/2019/HNGĐ-ST Bản án số 04/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất