Bản án số 04/2018/HNGĐ-ST ngày 10/01/2018 của TAND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2018/HNGĐ-ST ngày 10/01/2018 của TAND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thạch Thành (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 04/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/01/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xét xử cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ
Bản án số: 04/2018/HNGĐ - ST
Ngày 10 - 01 - 2018
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN THCH THÀNH, TNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Kiên
2. Ông Quách Hà Vính
- Thư phiên toà: Ông Trần Văn Hùng - Thư Tòa án, TAND huyện
Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Ngày 10/01/2018, tại trụ sở T án nhân n huyện Thạch Thành xét xử
công khai vụ án thụ số: 189/2017/TLST- HNGĐ ngày 06/11/2017 về việc: Ly
hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
56/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/12/2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Y; sinh năm: 1991
Địa chỉ: Thôn D, T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Đào Quang N; sinh năm: 1990
Địa chỉ: Khu 4 TT K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Tại phiên toà mặt chị Y vắng mặt anh N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 22/9/2017, trong bản tự khai ngày 07/11/2017
và tại phiên tòa hôm nay, chị Y trình bày:
-Về hôn nhân: Chị anh Đào Quang N kết hôn tự nguyện, đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân( Sau đây viết tắt UBND) thị trấn K, huyện T, tỉnh
Thanh Hóa ngày 06/3/2012. Sau ngày cưới, vợ chồng hòa thuận đến tháng 9/2013
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh N không chịu m ăn, đua đòi nên
đã sa vào nghiện ngập ma túy thường xuyên đi lang thang không về nhà, chị
khuyên can góp ý thì anh N lại đánh chị. Bản thân chị cũng đã về nhà bmẹ đẻ từ
tháng 10/2014 đến nay, còn anh N thì bị đưa vào cơ sở cai nghiện từ tháng 8/2016,
từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân không quan tâm đến nhau nữa. Hiện tại,
anh N đã trở vnhưng vợ chồng vẫn không thể đoàn tụ được. Nay chị xác định
tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn anh N.
2
- Về con cái: Vợ chồng có một con chung là Đào Khánh T, sinh ngày
07/10/2012. Từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu T luôn với chị. Ly hôn, chị yêu
cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chị, chị làm công nhân thu nhập 6.000.000đ/tháng nên đủ điều kiện
nuôi con mà không cần sự cấp dưỡng của anh N.
- Về tài sản : Vợ chồng không tài sản chung, chị Y không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Toà án đã triệu tập hợp lệ anh Đào Quang N để làm bản tự khai nhưng anh N
không có mặt nên không có lời khai của anh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (Sau đây được
viết là HĐXX) nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh N không
có mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ cho anh N theo quy định tại khoản 3 điều 210 BLTTDS. Tòa án đã triệu
tập hợp lanh N đến phiên hoà giải hai lần nhưng anh N đều không đến để tham
gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây trường hợp không
tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự
(Sau đây được viết là BLTTDS). Toà án cũng đã triệu tập hợp lệ anh N đến lần thứ
hai để tham gia phiên toà nhưng anh N vẫn không mặt, nên căn cứ quy định tại
Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS, Toà án xét xử vắng mặt
anh N.
HĐXX nhận thấy:
[2] Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Y anh Đào Quang N kết hôn tự nguyện,
đăng kết hôn tại UBND thị trấn K, Thạch T, Thanh Hóa ngày 06/3/2012
không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân gia đình, như vậy hôn nhân hợp
pháp. Sau ngày cưới, v chồng hòa thuận đến tháng 9/2013 thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân do vchồng tính tính không a hợp, không chung quan
điểm sống nên thường xuyên sảy ra cãi vã, chị Y đã về nhà bố mẹ đẻ từ tháng
10/2014 đến nay và vợ chồng ly thân từ đó. Việc này đã được các cấp chính quyền
thị trấn K xác nhận. Nay chị Y xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu
cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh N, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã
đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không
thể kéo dài, nghĩ nên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, xử cho
chị Y được ly hôn anh N.
[3] Về con cái: Vợ chồng một con chung Đào Khánh T, sinh ngày
07/10/2012. Xét thấy, cháu T đang còn nhỏ rất cần sự chăm sóc của người mẹ. Mặt
khác, từ khi vợ chồng sống ly thân thì cháu T luôn với chị Y. Vì vậy, để tránh b
xáo trộn trong cuộc sống tốt hơn cho sự phát triển của cháu nghĩ nên chấp nhận
yêu cầu của chị Y, giao cháu T cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chị Y thu nhập
6.000.000đ/ tháng chị Y không yêu cầu cấp dưỡng nên anh N không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị Y.
3
[4] Về tài sản: Chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[5] Về án phí: ChY phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 1 Điều 24; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1.Về hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Y được ly hôn anh Đào Quang N.
2.Về con cái: Giao con chung cháu Đào Khánh T, sinh ngày 07/10/2012
cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng
chị Y. Anh N quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được
cản trở.
3. Về án phí: Chị Bùi Thị Y chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự
thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị Y đã nộp tạm ứng tại Chi
cục Thi hành án dân sự Thạch Thành, theo biên lai số: AA/2015/0002141 ngày
06/11/2017. Chị Y đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án
dân sự.
Án xử công khai thẩm, mặt chị Y vắng mặt anh N. Chị Y quyền
kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh N quyền
kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày
bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Thạch Thành;
- Các đương sự;
- UBND TT K;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
( Đã ký)
Nguyễn Thị Cúc
Tải về
Bản án số 04/2018/HNGĐ-ST Bản án số 04/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất