Bản án số 03/2025/HNGĐ-PT ngày 26/09/2025 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/HNGĐ-PT ngày 26/09/2025 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 03/2025/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bác toàn bộ kháng cáo của bị đơn. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bn án s: 03/2025/HNGĐ-PT
Ngày: 26/9/2025
V/v Tranh chp chia tài sn
chung sau ly hôn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: bà Hoàng Th Hòa
Các Thm phán: ông Nguyn Tiến Hưng
Vũ Thị Thanh Thy
- Thư phiên tòa: Nguyễn Như Bình - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đin Biên.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên: ông Nguyn Khánh Vân
- Kim sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025 ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên xét x
phúc thm công khai v án dân s th s: 06/2025/TLPT-HNGĐ ngày 22 tháng
8 năm 2025 v vic “Chia tài sản sau khi ly hôn”.
Do bn án dân s thẩm s: 03/2025/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 7 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 2- Đin Biên b kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ
án ra xét x phúc thm s: 18/2025/QĐ-PT ngày 05/9/2025, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Văn Q, sinh năm 1976, nơi ĐKHKTT: bn L, T,
huyn Đ, tỉnh Điện Biên (nay bn L, N, tỉnh Điện Biên); ch hin nay: bn L,
T, huyn Đ, tỉnh Điện Bn (nay bn L, N, tỉnh Điện Biên).
2. B đơn: Ch Th L, sinh năm 1978, địa ch: bn L, T, huyện Đ, tnh
Đin Biên (nay bn L, N, tỉnh Điện Biên).
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: ông Nguyn Xuân K,
Luật sư Văn phòng Luật sư B & Cng s chi nhánh tại Điện Biên (có mt).
3. Ni có quyn lợi, nghĩa v liên quan:
- Ông Văn M, sinh năm 1949, đa ch: Bn L, T, huyện Đ, tỉnh Điện
Biên - nay là bn L, xã N, tỉnh Điện Biên (đã chết ngày 02/9/2024).
- Lò Th P, sinh năm 1949, địa ch: Bn L, T, huyện Đ, tnh Đin Biên -
nay bn L, xã N, tỉnh Đin Biên.
2
- Anh Văn V, sinh năm 1979, đa ch: Bn L, T, huyện Đ, tnh Đin
Biên - nay là bn L, xã N, tỉnh Điện Biên.
- Ch Quàng Th L, sinh m 1983, địa ch: Bn L, T, huyện Đ, tnh Điện
Biên - nay bn L, N, tỉnh Đin Biên.
- Anh Lò Văn C, sinh năm 1984, địa ch: Bn L, xã T, huyn Đ, tnh Điện Bn -
nay bn L, xã N, tỉnh Đin Biên.
- Ch Quàng Th H, sinh năm 1982, đa ch: Bn L, T, huyện Đ, tnh Điện
Biên - nay là bn L, xã N, tỉnh Điện Biên.
- y ban nhân dân N, tỉnh Điện Biên (là quan kế tha quyn li
nghĩa vụ ca UBND huyện Đ k t ngày 01/7/2025).
4. Những người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca ông Văn M:
- Th P, sinh năm 1949; anh Văn Q, sinh năm 1976; anh Văn V,
sinh năm 1979; ch Quàng Th L, sinh năm 1983; anh Văn C, sinh năm 1984;
ch Quàng Th H, sinh năm 1982 - cùng địa ch: bn L, T, huyện Đ, tỉnh Điện
Biên (nay là bn L, xã N, tỉnh Điện Biên).
- Ch Lò Th T, sinh năm 1968, địa chỉ: đội 6, xã X, huyện Đ, tỉnh Điện Biên -
nay là đội 6, phưng M, tỉnh Điện Biên.
- Ch Lò Th P1, sinhm 1974, đa ch: s nhà 66, t 7, png T, thành ph Đ -
nay là phường Đ, tỉnh Điện Biên.
- Ch Th X, sinh năm 1981 anh Văn T, sinh năm 1986; cùng địa
ch: bn L, xã T, huyện Đ (nay là bn L, xã N, tỉnh Điện Biên).
5. Người kháng cáo: ch Lò Th L - là b đơn.
Ti phiên toà phúc thm, có mt ông Lò Văn Q, bà Lò Th L, anh Lò Văn V
ng thời người đại din theo u quyn ca Th P, ch Quàng Th L, ch
Th T), ch Th P1, ch Th X; các đương sự khác vng mặt đều
đơn xin xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kin ngày 24/02/2022, bn t khai các li khai khác
trong quá trình gii quyết v án tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn anh
Văn Q trình bày:
Ngày 06/5/2021, anh Văn Q ch Lò Th L đưc Tòa án nhân dân huyn
Đ, tỉnh Điện Biên gii quyết cho ly hôn bng bn án số: 19/2021/HNGĐ-ST.
Trong v án trên anh Q chưa yêu cầu Tòa án gii quyết v phn tài sn chung ca
v chng. Nay anh Q đơn khởi kin yêu cu Tòa án gii quyết chia tài sn
chung ca v chng sau khi ly hôn gm:
1. Thửa đất s 1070, t bản đồ s 11 (336-d), có din tích là 442 m
2
(Trong đó
316 m
2
đất 126 m
2
đất nuôi trng thy sản nước ngọt) địa ch tại đội 4
(nay bn L), T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Thửa đất đã giấy chng nhn
quyn s dụng đất s: AP 701951, mang tên Văn Q Th L, do UBND
3
huyện Đ cp ngày 10/10/2009, có giá tr khoảng 77.080.000 đồng.
Đất có các cnh tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Nam: Giáp giáp đt ông H (nay đất của ông Quang Văn C
đất ông Quang Văn C1).
- Phía Đông Bắc: Giáp ao ông Lò Văn M.
- Phía Tây Bắc: Giáp Đất ông Lò Văn T1.
- Phía Tây Nam: Giáp Đất ông Lò Văn M.
Trên đất có 01 ngôi nhà sàn 04 gian đưc làm bng g, mái lợp ngói đỏ, được
làm t năm 2014. Ngôi nhà trên nhà ca v chng em trai anh Q anh Văn
V và ch Quàng Th L.
2. Một ngôi nhà sàn 04 gian được làm bng g, mái lợp ngói đỏ, được làm t
năm 2012, giá tr khoảng 60.000.000 đồng. Nhà đang đưc dng nh trên tha
đất s 404, t bản đồ s 336-D mang tên ca b đẻ anh Q là ông Lò Văn M, đa ch
ti: Bn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Anh Q yêu cu Tòa án gii quyết s tài sản trên như sau:
Đối vi thửa đất s 1070, t bản đồ s 11 (336-d): Ngun gốc đất là do b m
đẻ ca anh Q tặng cho và đất nm lin k vi b mcác em trai rut ca anh Q,
không li đi riêng nên anh Q nhu cu s dng thửa đất này đồng ý chia
cho ch L 1/4 giá tr thửa đất (Quy ra thành tin 77.080.000 : 4 = 19.270.000
đồng).
Đối vi ngôi nhà sàn nêu trên, anh Q đ ngh Tòa án chia đôi, nếu bên nào s
hu và s dng ngôi nhà thì s phi thanh toán giá tr chênh lch cho bên còn li là
30.000.000 đồng.
Q tnh gii quyết, anh Q thay đi, b sung ni dung khi kin như sau:
Thửa đất s 1070 din tích sau khi xem xét thẩm định ti ch 391,3 m
2
trong đó 272 m
2
đất 119,3 m
2
đất nuôi trng thu sn, anh Q yêu cu Toà
án tách 19,8m
2
trong tng din tích ca thửa đất 1070 (phần đất phía giáp đt ông
Văn M) đ làm li đi chung cho anh Q và ch L s dng, s din tích còn li
anh Q yêu cầu Toà án chia đôi cho anh Q ch L mỗi người mt nửa để s dng;
Đối với căn nhà sàn ch L đang sử dụng được dng nh trên thửa đất s 404 mang
tên ông Văn M: anh Q ý kiến ai nhn s dng thì s tr cho người còn li ½
giá tr bng tin theo giá ca Hội đồng định giá đưa ra.
Ti các biên bn ly li khai ngày 04/8/2022 ngày 05/7/2023, trong quá
trình gii quyết v án và tại phiên tòa sơ thẩm b đơn chị Lò Th L khai:
Ch L và anh Q có khi tài sản chung như anh Q đã trình bày trên bao gm:
Thửa đất s 1070, t bản đồ s 11 (336-d), din tích là 442 m
2
địa ch tại đội 4 (nay
bn L), T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên, đất đã giy chng nhn quyn s dng
đất s AP 701951 mang tên Văn Q Th L do UBND huyện Đ cp ngày
10/10/2009; Một nhà sàn 04 gian đưc làm bng g, mái lợp ngói đỏ đưc làm t
năm 2021. Hiện nhà sàn được xây dng nh trên thửa đất s 404 t bản đồ 336 D
4
địa ch bn L, T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên, thửa đất này đã được cp giy
chng nhn quyn s dụng đt s M 845474 mang tên Văn M đưc UBND
huyện Đ cp ngày 07/7/1998.
Ngun gc thửa đất s 1070, t bản đồ s 11 (336-d) ban đầu là tài sn ca b
m chng (ông Văn M và Th P). Năm 1994 chị L anh Q chung sng
như vợ chồng, đến m 1997 bố m chồng đã tặng cho hai v chng thửa đất trên,
vic tng cho ch bng ming không giy t gì. Thời điểm đó thửa đất đất
ờn chưa sổ đỏ. Ngày 07/8/2002 anh ch đăng ký kết hôn. Đến năm 2009, v
chng ch làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất
trên. Năm 1997 hai v chng dng một nhà vách đt bng tre 02 gian trên thửa đất
s 1070, sinh sống đến năm 2010 thì cho em trai và em dâu ca anh Q Lò Văn V
và Quàng Th L n nhà đất này để . Còn v chng ch dng nhà sàn thửa đất
s 404 ca ông M, P sinh sng đó. Năm 2012 v chng V - L n tha
đất s 1070 để dng nhà sàn mi, còn ngôi nhà vách đt cũ v chng ch đã đồng ý
cho v chng anh V d b. Hin gia đình V - L đang sinh sống trên thửa đất s
1070 n ca Q - L.
Thời điểm dng nhà sàn trên thửa đt s 404, b m chng (ông M, P) nói
rng cho v chng ch thửa đất s 404, còn tha đất s 1070 để li cho v chng V
- L, khi nào có tin làm li s đỏ thì cùng nhau đi làm lại và đổi đất cho nhau. Tuy
nhiên, do v chng anh ch mâu thun phải ly hôn nên đến thời điểm hin ti
các bên không th làm th tục đổi đất ông M, bà P không đồng ý đổi.
Ch L có ý kiến như sau: Đối vi thửa đất s 1070 ch L yêu cầu được s dng
toàn b din tích đất và tr tin cho anh Q bng mt na giá tr đất; Đối vi nhà sàn
hin ch đang cùng các con, ch u cầu được s dng nhà n s tr tin cho
anh Q bng mt na giá tr trên tng giá tr mà hội đồng định giá đã định giá. Ch L
cho rng ch u cầu được s dng toàn b nhà, đất ch phi đang nuôi hai con
chung ca anh Q, trong đó một con b mc bệnh Lupus ban đỏ, sc kho yếu,
thưng xuyên phải đi điều tr rt tn kém, mc con đã trên 18 tuổi nhưng không
lao động được nên ch không điều kin để xây nhà, hoàn cnh ca ch cùng
khó khăn. Ngoài ra, ch L yêu cầu được đi lối đi cũ chiu rộng 03m phía giáp đất
ông Quàng Văn C, ông Quàng Văn C1 (con trai ca ông H), tr li đi hin ti cho
ông M, bà P. Đối vi ý kiến ca anh Q để li 19,8m
2
trong tng s din tích thửa đất
s 1070 làm lối đi chung ch L không nht trí vì cho rng thửa đất hiện đang bị thiếu
50,7m
2
.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Quàng Văn M Th
P trình bày trong các biên bn ly li khai ngày 08/4/2022 ngày 22/12/2023
như sau:
Ngun gc thửa đất s 1070, t bản đồ s 11 (336-d) ban đu là tài sn ca v
chồng tôi. Năm 1997 vợ chồng tôi đã tng cho con trai anh Văn Q thửa đất
trên. Thời điểm đó thửa đất là đất vườn chưa sổ đỏ, đến năm 1998 thửa đất
giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên Lò Văn Q. Đến năm 2009, anh Q ch
L đo lại đất nên đã làm lại giy chng nhn quyn s dụng đất và đã đổi tên người
5
s dụng đt t tên anh Q sang tên ca anh Q ch L. Còn đối vi thửa đất s s
404, t bản đồ 336 D tài sn chung ca v chồng tôi, vào năm 2012 v chng
anh Q chưa ly hôn, do muốn sinh sng gn mặt đường nên đã mượn v chng tôi
mt mảnh đt khong 150 m
2
đ dng nhà sàn trên thửa đất s 404, t bản đồ 336
D ngay bên cnh nhà ca v chồng tôi, chúng tôi đã đồng ý đ v chng anh Q
ch L dng nhà. Nay anh Q yêu cầu chia ngôi nhà sàn đang nm trên thửa đất ca
v chồng tôi, quan điểm ca v chng tôi không nht trí để cho ch L sinh sng
trên thửa đất ca v chng tôi vì anh Q ch L đã ly hôn.
Ngày 27/3/2023, Toà án đã thụ lý yêu cầu độc lp ca ông M: Ông Văn M
đồng ý gi nguyên con đường t to vi tng din tích 96,5 m
2
. Ông M
nguyn vng không nhn tin mặt đền t con đường nhưng xin đổi ly 96,5 m
2
đất ca anh Lò Văn Q và ch Lò Th L khu vực đất lin k với đất của gia đình ông
(tính t cng vào).
Ti bui hoà gii ngày 17/4/2024, ông Văn M đã rút yêu cầu độc lp. Sau
khi ông Văn M chết vào ngày 02/9/2024, Hội đồng xét x đã bổ sung nhng
ngưi tha kế ca ông M người kế tha quyền nghĩa v tham gia phiên toà.
Ti phiên toà những người tha kế quyền và nghĩa v ca ông M cũng đồng ý rút
yêu cầu độc lp trên.
Ông M còn khai thêm v ngun gc ca lối đi chung như sau: Năm 1997, anh
Q ch L xây dng nhà mi thửa 1070, sau đó đi nhờ qua nhà ông. Do bt tin nên
v chng ông cho phép anh Q ch L s dng mt phần đất phía giáp nhà ông H
để làm li đi vào nhà anh Q ch L, tuy nhiên do thi gian lâu nên ông không nh
năm nào, chiều rộng con đường đất khoảng 1,5m, ngăn cách với đt ông H hàng
rào dâm bụt. Sau đó năm 2010, con trai tôi Văn V và con dâu Quàng Th L
có v xin trên đất 1070 thì vẫn đang sử dụng con đường đất cnh nhà ông H. Đến
năm 2015, vợ chng tôi cho con trai Văn C con dâu Quàng Th H dng nhà
v trí gia nhà Vinh L nhà Quang Loan nên không còn đi con đường đt trên
na xin phép v chng ông t tạo ra con đường đt hin ti din tích 96,5
m
2
, s dng t thời gian đó cho đến nay. Ông M khẳng định ông ch cho các con đi
nh, còn din tích phn lối đi t năm 1997 cho đến nay là thuc s đỏ của gia đình
ông, ông chưa làm văn bn hiến đất nào để biến con đường đất to ra t năm 1998
thành đường xóm. Trong bui hoà gii ln th hai, ông M có ý kiến không cho anh
Q ch L s dụng con đường 96,5 m
2
na, mà s để anh Q ch L s dng li con
đưng phía cnh nhà ông H (nay nhà ông Quàng Văn C, Quàng Văn C1), chiu
rng là 01 m, chiu dài t đầu thửa đất s 1070 kéo dài đến đường bê tông 3m.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Văn V ch Quàng Th L
trình bày trong bn t khai và các biên bn ly lời khai như sau:
Năm 2010, v chng anh V ch L chuyn công tác t xã N, huyn M(nay
huyn N) v huyện Đ. Do không có ch nên v chng anh ch xin nh ngôi nhà
hai gian vách đt mái lợp plôximăng của anh Q ch L trên thửa đất 1070. Ngôi
nhà đất này được anh Q ch L dng t năm 1995. Anh V ch L được 02 năm,
đến tháng 5/2012 anh V ch L xin phép anh Q ch L d nhà để dng nhà sàn
6
mi, v chng anh Q ch L đã nhất trí. Thời điểm đó, anh Q và ch L cũng đã
dng nhà sàn mới trên đất ca ông M bà P nên không có nhu cu s dng ngôi nhà
vách đất trên thửa đt s 1070. Sau khi xây dng nhà sàn mi ông M P cho
thêm mt phần đất khong 70m
2
v trí ngay phía trước ngôi nhà sàn. Phía bên
trái thửa đất một rãnh nước rng khoảng 01m để thoát nước ao, giáp đất ông T.
Anh V xin và được ông T đồng ý cho đất, sau đó lấp để dng nhà sàn. Vì vy, hin
trng thửa đt din tích rộng hơn so với giy chng quyn s dụng đất. Năm
2015, anh V ch L kè ao phía giáp đất ông H, ông M để làm đường vào nhà, sau vài
năm thì ông H ông M cũng lp ao. Ao ông M lp đã để cho con trai Văn C
con dâu Th H làm nhà sinh sng, ao ông H lp làm n trng rau làm
chung trâu. Ông H hin tại đã chết còn v các con ông H s dụng. Năm 2015
sau khi kè ao, v chng anh V đã xây tường bao xung quanh nhà.
Đối vi ngun gc quá trình s dng lối đi chung: Thời điểm mi anh
ch s dụng đường vào thửa đất qua sân nhà anh Q bây gi, rồi đi ven b ao phía
nhà ông H (nay ông Chính) ri mới vào đưc tha đất 1070. Chiu rng lối đi
vào khong 1,5 mét. Lối đi này nằm phía Đông giáp nhà ông H, được ngăn cách
bng hàng rào dâm bụt (nay là tường bao nhà anh Q). Năm 2014, do lối đi quá hp
nên v chng anh ch xin ông M làm lối đi khác chính lối đi bây giờ, tuy
nhiên vào thời điểm đó đ vào thửa đất nhà anh V ch L một ao to ngăn cách
gia nhà anh ch nhà anh Q ch L nên con đường không được thẳng như bây
giờ. Năm 2015 khi anh C ch H làm nhà v trí hin tại (trước ao) thì nhà anh
Chiến lp ao nên anh ch không s dng li đi bên phía ông H na s dng
lối đi như bây gi. Anh V ch L khẳng định không có đường xóm mà ch có đường
do b m anh V cho đi nhờ.
Đối vi yêu cu chia tài sn sau khi ly hôn ca anh Q, anh V ch L ý
kiến nsau: Đồng ý tr li din tích thửa đất s 1070 như anh Q yêu cầu, đồng ý
d ngôi nhà sàn đang ng với tường bao xung quanh đ tr li mt bng tha
đất; Đối vi chi phí tháo d nhà sàn tường bao xung quanh anh V ch L t
nguyn chi tr không yêu cu bồi thường gì.
Người quyn lợi nghĩa v liên quan anh Văn C, ch Quàng Th H
trình bày trong bn t khai ngày 19/9/2023, biên bn hoà gii và ti phiên toà
thm như sau:
Trước năm 2015 vợ chng anh ch vn cùng vi ông M, P, khi đó con
đường cũ phía giáp đất nhà ông H vẫn còn đang sử dụng. Đến năm 2015 vợ chng
anh ch đưc ông M bà P cho phép làm nhà v trí hin ti thì v chng anh ch
v chng anh V tho thun chuyn lối đi sang lối đi hiện ti do ông M to ra có
din tích 95,6m
2
. Khi đó anh Q và ch L có biết việc này nhưng không có ý kiến gì
đối vi vic anh ch m lối đi mi xây nhà mi. Nay ch L yêu cầu được s
dụng con đường vợ chng anh ch hoàn toàn đồng ý di di nhà sang mt bên,
phn nhà v sinh đang nằm trên lối đi anh chị đồng ý phá b không yêu cu bi
thưng bt k khon tin nào.
7
Li khai ca nhng người tha kế quyền nghĩa vụ ca ông Văn M
như sau:
Sau khi ông Văn M chết vào ngày 02/9/2024, Hội đồng xét x đã hoãn
phiên toà theo yêu cu ca anh Lò Văn Q để b sung người tha kế quyền và nghĩa
v ca ông Văn M. Ngày 25/4/2025 anh Văn Q nộp Đơn giải trình vướng
mắc phân chia đt sau ly hôn lập ngày 19/4/2025 Đơn t nguyện cho đất đ
làm đường đi vào nhà lập ngày 17/4/2025. Trong đơn t nguyện cho đất th hin
bà Lò Th P cùng các con là Lò Th P1, Lò Văn Q, Lò Văn V, Lò Văn C, Th X,
Văn T Th T cam đoan s b ra mt phần đất phía giáp đt ông Quàng
Văn C và ông Quàng Văn C1 vi chiu rộng 1,5m để làm lối đi chung vào thửa đất
s 1070 cho anh Q ch L. Ti phiên toà thẩm, những người tha kế quyn
nghĩa vụ ca ông Lò Văn M yêu cu Toà án ghi nhn s t nguyn b ra mt phn
đất đ làm lối đi chung cho nhng ai s dng thửa đất s 404 tha 1070, ngoài
ra anh Chiến và ch Hiền cam đoan sẽ di chuyn nhà sàn sang v trí khác cũng như
d phn nhà v sinh trên lối đi để tr li din tích lối đi chung, anh Q cũng tự
nguyn d b phn tài sn mt cng khung st B40, bán mái khung ct g lp
proximang di di mt cây N Gia trng trong chu (nhng tài sn này
không nm trong nhng tài sản định giá). Phần tường bao ngăn cách giữa đt ông
M với đất ông Chung và đất ông Chính vn gi nguyên.
Ti văn bản s 2569/UBND-TNMT ngày 13/11/2024 người quyn li,
nghĩa vụ liên quan là UBND huyện Đ ni dung như sau:
UBND huyện Đ cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s M845499, s vào
s 00843 cấp ngày 07/7/1998, đối vi thửa đất s 430a, t bản đồ 336-D, din tích
225/400m
2
mục đích s dng T (th cư), người s dng ông Văn Q. Ngày
29/6/2008, ông Lò Văn Q có đơn đề ngh xác nhn vic ông Quang không s dng
thửa đất s 430a, t bản đ 336-D đã được cấp GCNQSDĐ, thửa đt thc tế ông
Quang đang sử dng là thửa đất s 330a t bản đồ 336-D, đơn đề ngh được trưởng
thôn Văn T UBND T xác nhn. Ngày 30/6/2008 anh Văn Q ch
Th L đơn đề ngh cấp đổi GCNQSDĐ đối vi thửa đt 430a t bản đồ 336-
D ng Văn Q không làm th tục đính chính s tha thành 330a, ch đơn đề
ngh ngày 29/6/2008 nêu trên), h nộp gi kèm Trích lc bản đồ thửa đất s
1070 t bản đồ s 11 (336-d) (chính lý t tha 330a t bản đ 336-d) do UBND xã
T chng thực ngày 27/8/2009. Căn cứ Điu 144 Ngh định s 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004 ca Chính ph v thi hành Luật đất đai, UBND huyện Đ đã thc
hin th tục đổi GCNQSDĐ cho ông Văn Q Th L, cp Giy chng
nhn quyn s dụng đt s phát hành AP 701951, s vào s H 01117, cp ngày
10/10/2009, người s dụng đất h ông Q L. Vic UBND huyện Đ cp hai
giy chng nhn quyn s dụng đất nêu trên là thc hiện đúng trình tự, th tc theo
quy định ca pháp lut.
Li khai ca h giáp ranh ông Lò Văn T ngày 14/3/2023 (BL260-262):
Ông T trưởng bn L t năm 1999 đến năm 2019, nguồn gc thửa đất s
1070 ca ông M P tng cho anh Q ch L, năm 1998 được cp giy chng
8
nhn quyn s dụng đất, đến năm 2009 thì được cp đổi mi. Trong quá trình s
dng, anh Q ch L không mua thêm không bán đi, phía Tây thửa đất giáp đất
ca ông một cái mương, trên bản đồ th hin chiu rng phía trên 6m, chiu
rộng phía sau là 7m nhưng trên thực tế chiu rng khoảng 2m. Trước khi anh V ch
L dng nhà xin ông lp rãnh nước để làm nhà, gia đình ông đã cho phép anh V
ch L lấp rãnh nước nhp phần rãnh nước vào din tích thửa đt 1070, hin anh
V ch L đang sử dụng. Ông đã cho phần rãnh nước này cho anh Q ch L nên không
có yêu cu gì vi phần rãnh nước này.
Ông T khẳng định không đường xóm đi vào thửa đất ca anh Q ch L. Ti
v tđường xóm th hin trên bản đồ nhưng thực tế b rào tre rậu rách ngăn
cách giữa đt ca ông M, bà P và đt ca ông H. T năm 1998 cho đến nay đường
vào thửa đất ca anh Q ch L chính đường đt do ông M P t to ra hin
vẫn đang sử dng.
Li khai ca ông Quàng Văn C ngày 19/9/2023 (BL 391):
Ông C (là con trai th hai ca ông H) sinh ra, ln lên và s dng tha đất giáp
ranh với đất ca ông Văn M. Năm 2008 ông C đưc b m cho tha đất giáp đất
ông M ngay sát nhà anh Q ch L đang ở. T năm 1998, có một con đưng đất để anh
Q ch L s dụng đi vào thửa đất ca anh chị, con đường rng khong 1,5m đến
1,8m có v trí gia đất ông C đất ông M. Đường đi này là đất ca ông M b ra để
làm đường cho anh Q ch L s dng, ngoài ra không n ai s dng chung. Khi anh
V ch L chuyn đến trên đất ca anh Q ch L đã tự to một con đường mi, không
đi con đường nữa. T khi anh Q ch L đưc cho đất dng nhà thì mi xut hin
con đường đất giáp đất nhà ông, trước đó chưa có con đưng nào.
Ti công văn số 15/CV-TTQLĐĐ ngày 31/01/2023 Trung tâm qun đất
đai có ý kiến như sau:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 11 Thông số 25/2014/TT-BTNMT ngày
19/5/2014 ca B Tài nguyên môi trường quy định v xác định ranh gii tha
đất, Trung tâm quản lý đất đai huyện Đ thc hin việc trích đo tại thửa đất ca anh
Văn Q và ch Th L theo đúng quy đnh hin hành, kết qu đo đạc th hin
đúng, đầy đ ranh gii, mc gii, các thông tin thửa đất do các bên đương s,
ngưi dẫn đạc các ch giáp ranh xác đnh ngoài hin trạng dưới s chng kiến
ca các thành phn tham gia bui xem xét, thẩm định ti ch. Để có cơ sở xác đnh
nguyên nhân chênh lch din tích gia hin trng qun Giy chng nhn
quyn s dụng đất đã cấp cho anh Q và ch L, Trung tâm đ ngh Toà án xác minh,
phi hp vi UBND T đ đưc cung cp thông tin v ngun gc s dng, quá
trình s dng thửa đất trên.
Tài liu, chng c và các thông tin UBND xã T cung cp:
Tại văn bn s: 210/CV-UBND ngày 10/3/2023 ca UBND xã T có ni dung:
UBND T không cung cấp được h cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất
s AP 701951 ca UBND huyện Đ cấp ngày 10/10/2009 đi vi thửa đt s 1070
t bản đồ s 11 (336-d) cũng không cung cấp được h GCNQSDĐ đối vi
thửa đất nêu trên vào năm 1998, vi do không tìm thy h sơ lưu tại UBND xã.
9
Ngoài ra, UBND T cung cp cho Toà án s mc kê, s địa chính đối vi tha
đất s 1070 t bản đồ s 11 (336-d), 01 đơn đăng ký quyền s dụng đất ca ông Lò
Văn Q ghi ngày 30/11/1997, 01 đơn đăng ký quyền s dụng đất ca ông Lò Văn M
ghi ngày 29/11/1997, 01 trang s 150 thuc s địa chính năm 1998 cấp cho ông
Văn Q. Sau khi UBND huyện Đ văn bản s 2569/UBND-TNMT ngày
13/11/2024 đến ngày 11/02/2025 UBND T đã giao nộp thêm tài liu chng c
bao gm: Giy chng nhn quyn s dụng đất so s 00843 mang tên Lò Văn Q
đưc UBND huyện Đ cấp ngày 07/7/1998, đơn đề ngh ca anh Văn Q ngày
29/6/2008, Giy chng nhn quyn s dụng đất s AP 701951 được UBND huyn
Đ cp ngày 10/10/2009 mang tên Văn Q Th L, Đơn xin cấp li cấp đổi
GCNQSDĐ của ông Văn Q ngày 30/6/2008, Trích lc bản đồ thửa đất s 1070
t bản đồ s 11 (336-d) du ch ca ông Lò Văn Ơ - Ch tch UBND
T, S địa chính trang s 40 tên ch s dng Lò Văn Q và Lò Th L.
Ti công văn số 77/CV-UBND ngày 23/10/2023 có ni dung: Ngun gc tha
đất s 1070 t bản đồ 336-D do m ông Văn M khai hoang t năm 1955 đến
năm 1982 tặng cho con ông Văn M cùng v Th P, đến năm 1997 ông M
bà P tng cho con trai là ông Văn Q. Thửa đất s 1070, t bản đồ s 336-D ông
Văn Q nhn tng cho t b m đã được nhà nước công nhn mang tên
Văn Q, Th L s AP 701951, ngày 10/10/2009 s dng ổn định, đúng ranh giới
thửa đất, không có tranh chp.
Ti công văn số 50/CV-UBND ngày 12/7/2023 UBND T ý kiến v li
đi chung như sau: Ti thời điểm m th tc cấp GCNQSDĐ số AP 701951 thì
thửa đất s 1070 có mt lối đi do ông M, bà P to ra đ gia đình ông Văn Q,
Th L đi lại; v tlối đi là giữa đất ông H ông M (v trí như trên GCN đã
cấp), được hình thành lối đi từ năm 1998, đến năm 2012 thì lối đi trên không còn
đưc s dng vào mục đích đi li na. Căn cứ GCNQSDĐ số M 845474, s vào s
00824, cp ngày 7/7/1998 mang tên ông Văn M, tha 404, t bản đồ 336-d
bản đồ địa chính lưu tại thì phn din tích 96,5m
2
lối đi hin nay thuc
GCNQSDĐ số M 845474 mang tên ông M và được hình thành t năm 2012. Ngoài
ra, qua ly ý kiến ca các thành viên tham d, thửa đất không b ln chiếm.
Bn án n s sơ thẩm s: 03/2025/HNGĐ-ST ngày 17/7/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 2 - Điện Biên đã quyết định:
Căn c Khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều
71; Điu 72; khoản 2 Điu 147; khoản 1 Điều 156; khoản 2 Điều 157; Điều 158;
khoản 1 Điều 164; khoản 2 Điều 165; Điều 166; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều
218, khoản 2 Điều 219, Điều 244; Điều 273/BLTTDS năm 2015;
Căn cứ các Điều: Điều 16; Điều 33, Điều 59, Điều 62 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014;
Các Điều 207, Điều 213, Điều 219, Điều 254 B lut dân s năm 2015;
Căn cứ đim b khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVHQ 14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội Khóa 14 quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
10
1. Đình ch yêu cầu độc lp ca người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lò Văn M đồng ý gi nguyên con đường t to vi tng din tích là 96,5
m
2
. Ông M nguyn vng không nhn tin mặt đền t con đường nhưng xin
đổi ly 96,5 m
2
đt ca anh Văn Q và ch Th L khu vực đất lin k với đất
của gia đình ông (tính từ cng vào).
Những người kế tha quyền nghĩa vụ ca ông Lò Văn M có quyn khi kin
yêu cu Tòa án gii quyết li các yêu cu trên theo quy định ca pp lut.
2. Chia tài sn chung cho Lò Văn Q và ch Lò Th L như sau:
2.1. Giao cho anh Văn Q đưc quyn qun s dng 126m
2
đất ti
nông thôn và 59,65m
2
đất nuôi trng thu sn thuc thửa đất s 1070, t bản đồ s
11 (336-d) được UBND huyện Đ cp theo giy chng nhn quyn s dụng đất AP
701951 cp ngày 10/10/2009, các cạnh được xác định như sau:
Phía Bc t mốc M3’ đến mốc M26 dài 6,6m giáp đất ông M, bà P.
Phía Nam t mốc M8’ đến mc M21 dài 5,3m giáp lối đi chung 19,8m
2
Pa Đông t mốc M3 đến mốc M6’i 10,2m; từ mốc M6 đến M7i 14,7m;
t mốc M7’ đến M8’ dài 9,1m; giáp thửa đất Toà án chia cho ch Lò Th L.
Phía Tây t mốc M26 đến mc M25 dài 3,6m; t mốc M25 đến mc M24 dài
6,7m; t mốc M24 đến M23 dài 3,6m; t mc M23 đến mc M22 dài 13,4m; t
mốc M22 đến mc M21 dài 7,2m; giáp đất ông Lò Văn T.
2.2. Giao cho anh Lò Văn Q đưc quyn qun lý và s dng nhà sàn cùng các
công trình ph trên thửa đất s 404, t bn đồ 336-d c th như sau:
- Nhà sàn 04 gian, 20 ct, phi 30, xây dng t năm 2010, lợp mái đỏ, ct g
tròn cao 4,5m, rng 8,5m, dài 12m.
- Bếp nhà v sinh tường 10, mái lợp ngói đỏ, tường cao 3,8m xây dng t
năm 2011.
- Nhà kho dưới gầm sàn xây tường 10, cao 2m, rng 4,3m, dài 5,3m.
- Cng vào 02 cánh bng st B40 cao 2m.
Anh Q trách nhim thanh toán cho ch L mt na giá tr ngôi nhà và công
trình ph tương đương với s tiền 23.645.645 đồng.
2.3. Giao ch Th L đưc quyn qun s dng 126m
2
đt ti nông
thôn 59,65 m
2
đất nuôi trng thu sn thuc thửa đt s 1070, t bản đ s 11
(336-d) được UBND huyện Đ cp theo giy chng nhn quyn s dụng đất AP
701951 cp ngày 10/10/2009, các cạnh được xác định như sau:
Phía Bc t mốc M3’ đến mốc M3 dài 6,5m giáp đất ông M, bà P.
Phía Nam t mc M8’ đến mc M8 dài 5,3m giáp lối đi chung 19,8m
2
.
Phía Đông từ mốc M3 đến mc M4 dài 4,2m; t mốc M4 đến mc M5 dài
3,1m; t mốc M5 đến mc M6 dài 5,2m; t mốc M6 đến mc M7 dài 13,5m; t mc
M7 đến mốc M8 dài 9,8m giáp đất ông Quàng Văn Đi ông Quàng n C.
Pa Tây t mc M3 đến mốc M6’ dài 10,2m; từ mốc M6’ đến M7’ dài 14,7m;
t mốc M7’ đến M8 dài 9,1m; giáp thửa đất T án chia cho anh Văn Q.
11
2.4. Anh Q và ch L có quyn liên h với cơ quan nhà nước có thm quyền để
tiến hành các th tc chia tách thửa đất cp giy chng nhn quyn s dụng đất
theo quy định ca pháp lut.
3. Đối vi nhng tài sn trên thửa đất s 1070: Anh Văn V ch Quàng
Th L trách nhim tháo d mt nhà sàn ct g phi 20, lợp ngói đ, ct cao 4m,
rng 8,5m, dài 12,8m, bung v sinh dưới gầm sàn xây tường 10, cao 2m, rng
2m, dài 3m, chung tm rng 18m
2
, xung quanh ng xây dày 10cm, dài
70m để tr li din tích thửa đất 1070, t bản đồ s 11 (336-d), địa ch ti: Bn L,
N, tỉnh Điện Biên. (trước bn L, T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.) cho anh Q
ch L.
4. Đối vi lối đi chung thuộc thửa đất s 1070: Tách 19,8m
2
trong tng s
391,3m
2
thuc thửa đất s 1070, t bản đồ s 11 (336-d) có địa ch ti bn L, xã N,
tỉnh Điện Biên được UBND huyện Đ cp GCNQSDĐ số AP 701951 cp ngày
10/10/2009 làm lối đi chung cho anh Lò Văn Q và ch Lò Th L s dng. Giáp ranh
t cận như sau:
- Phía Bc giáp thửa đất 1070, t bản đồ s 11 (336-d) ca anh Văn Q
ch Lò Th L (t mốc Q3’ đến mc Q5’ dài 10,6m)
- Phía Nam giáp nhà anh Văn C ch Quàng Th H thuc thửa đất s 404
t bản đồ 336-d (t mc Q3 đến mc Q4 dài 1,5m, t mốc Q4 đến mc Q5 dài
9,7m).
- Phía y gp tha đất n ông Lò Văn T (t mc Q5 đến mc Q5 i 2,2m)
- Phía Đông giáp vi thửa đất ca ông Quàng Văn C1 (t mốc Q3 đến mc
Q3’ dài 1,6m)
5. Đối vi lối đi chung thuộc thửa đất s 404: Tách 51,8m
2
thuc thửa đất s
404 t bản đồ s 336-d địa ch ti bn L, N, tỉnh Điện Biên được UBND
huyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất s M845474 do UBND huyện Đ
cp ngày 07/7/1998 mang tên ông Văn M để làm lối đi chung cho anh Q, ch L
các thành viên trong gia đình bà Th P cùng nhau s dng. Lối đi chung
giáp ranh t cận như sau:
- Phía Nam giáp đường bê tông 3m (t mốc Q1 đến mc Q12 dài 1,5m)
- Phía Bc giáp thửa đất 1070 t bản đồ s 11 (336-d) ca anh Q và ch L (t
mốc Q3 đến mc Q4 dài 1,5m)
- Phía Tây giáp vi nhà sàn anh Q ch L nhà sàn anh C ch H (t mc Q4
đến mc Q12 dài 34,9m)
- Phía Đông giáp đất ông Quàng Văn C và đt ông Quàng Văn C1 (t mc Q1
đến mc Q2 dài 23m, t mốc Q2 đến mc Q3 dài 12m)
Anh Lò Văn C và ch Quàng Th H có trách nhim tháo r mt nhà v sinh và
di chuyn mt nhà sàn sang v trí khác để tr li diện tích đang nằm trên lối đi
chung.
Anh Văn Q trách nhim tháo d 01 cng khung st B40 bán mái
khung ct g lợp ploximang đng thi di chuyển cây ngũ gia đ tr li din tích
đang nằm trên lối đi chung.
12
6. V chi phí t tng khác và án phí dân s sơ thẩm:
6.1. V chi phí t tng khác:
Đối vi chi phí xem xét thẩm định ti ch và đnh giá tài sn ngày 31/8/2022,
anh Văn Q đã nộp tin tm ng chi phí t tng khác, tổng 20.000.000 đng.
Tng chi phí xem xét thẩm đnh ti ch định giá tài sản 6.036.000 đng, anh Q
đã được tr li chi phí t tng còn thừa 13.964.000 đng (đã tr ngày
15/12/2022).
Quang và ch L mỗi ni phi chu mt na chi phí t tng vi s tin
3.018.000 đồng. Ch L trách nhim tr li cho anh Q s tin 3.018.000 đồng.
Đối vi chi phí xem xét thẩm đnh ti ch ngày 20/6/2025, anh Văn Q đã
np tin tm ng chi phí t tng khác tổng 5.731.000 đồng. Tng chi phí xem
xét thẩm định ti ch 5.731.000 đồng. Anh Q t nguyn chu toàn b s tin
5.731.000 đồng (anh Q đã nộp đủ).
6.2. V án phí:
Anh Lò Văn Q phi chu án phí dân s sơ thẩm đối vi phn tài sản được chia
là: 2.313.000 đồng, nhưng đưc khu tr vào s tin tm ng án phí anh Q đã nộp
ti Chi cc Thi hành án dân s huyện Đ theo Biên lai thu tin tm ng án phí, l
phí tòa án s 0004923 ngày 01/03/2022 ca Chi Cc Thi hành án dân s huyện Đ,
anh Văn Q đưc tr li s tin chênh lch 1.114.000 đồng (mt triu mt
trăm mười bốn nghìn đồng).
Ch Th L phi chu án phí dân s sơ thẩm đối vi phn tài sản được chia
là: 2.313.000 đồng.
7. K t ngày Bn án hiu lc pháp luật người được thi hành án đơn
yêu cu thi hành án, nếu người phi thi hành án chm thi hành khon tin trên thì
còn phi tr lãi đối vi s tin chm tr tương ng vi thi gian chm tr ti thi
đim thanh toán theo quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 B lut Dân s
năm 2015.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v quyn tho thun thi hành án, quyn
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 30/7/2025, b đơn ch Th L nộp đơn kháng cáo yêu cu Tòa án
cp phúc thm sa toàn b bản án thẩm 03/2025/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 2 - Đin Biên, đề ngh gii quyết cho
Loan được quyn s dng các tài sn sau:
1. S dng Thửa đất s 1070, T bản đồ s 11 (336-d) với đ s din tích 442
m
2
(trong đó 316m
2
đất , 126m
2
đất nuôi trng thy sn), địa ch ti bn L,
N, tỉnh Điện Biên, theo Giấy CNQSDĐ mang tên Văn Q, Th L do
UBND huyện Đ cp ngày 10/10/2009.
2. S dng ngôi nhà sàn (là tài sn chung trong thi k hôn nhân do ông
Quang, Loan to dng) trên thửa đất s 404, t bản đồ s 336-d để thc hin
tháo d, chuyn sang thửa đất s 1070.
3. Đề ngh Tòa án gii quyết m lối đi chung vào thửa đất s 1070, t bản đồ
s 11 (336-d) phi có chiu rng 3 mét.
13
Ti phiên tòa phúc thm, ch L Luật Nguyn Xuân K - người bo
v quyn và li ích hp pháp ca ch L trình bày:
Thửa đất 1070 b thiếu 50,7m
2
so vi diện tích được cp trong Giy
CNQSDĐ không s. Việc đo đạc, xác định mc gii không khách quan
dẫn đến sai lch v diện tích đất. Đề ngh HĐXX phúc thẩm xem xét, thẩm định
lại, sau đó giao lại toàn b thửa đất cho ch L và các con.
Ngôi nhà sàn được dng trên thửa đt 404 tài sn chung ca anh Q và ch
L. Hin ch L đang trực tiếp nuôi dưỡng hai con chưa kh năng lao động,
thường xuyên đau m phải đi điều tr rt tn kém, kinh tế khó khăn nên khó có khả
năng tạo lp ngôi nhà mi. Vì vậy đề ngh HĐXX phúc thẩm giao toàn b ngôi nhà
sàn cho ch L.
Đối vi kháng cáo v vic m rng lối đi 3 mét, ch L xin rút kháng cáo v
ni dung này.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên phát biểu quan điểm
như sau:
- Vic tuân theo pháp lut ca Tòa án cp phúc thm và những người tham gia
t tụng đều đảm bảo quy định ca pháp lut.
- V quan điểm gii quyết v án:
Ngun gc thửa đất s 1070 t bản đồ s 11 (336-d) do b m anh Q tng
cho sau khi anh ch v chung sng với nhau (1997). Đất được s dng ổn định t
đó đến nay không tranh chp đã được UBND huyện Đ cấp GCNQSDĐ số
AP 701951 ngày 10/10/2009 mang tên anh Q ch L. Do đó thửa đất s 1070
tài sn chung ca v chng anh Q ch L. Nay anh Q yêu cầu Toà án chia đôi tha
đất 1070 cho anh ch L mỗi người s dng mt nửa đúng quy đnh ca pháp
luật, đảm bo quyn li ích hp pháp của các đương sự. Bn thân anh Q không
nơi , t khi ly hôn anh phi nh nhà ch gái Th P1; thửa đất này là đất
duy nht ca anh Q. Ngoài ra, thửa đất s 1070 đất do b m anh Q tng cho,
đáng l anh Q phải được nhn phần hơn. Tuy nhiên, ch L phi nuôi 02 con chưa
kh năng lao động; theo nguyên tắc quy đnh ti khoản 2 Điều 16 Lut Hôn
nhân và gia đình: “Việc gii quyết quan h tài sn phi bảo đảm quyn li ích
hp pháp ca ph n tr em”, nên cần chia đôi thửa đất để đm bo s công
bng và tạo điều kin cho anh ch sm ổn định cuc sng. Yêu cu ca ch L v
việc được s dng toàn b diện tích đất và thanh toán cho anh Q ½ giá tr thửa đất
không có căn cứ.
Đối vi ngôi nhà sàn dng trên thửa đt s 404 t bản đồ s 336-D, anh ch
đều thng nht ai ly nhà sàn thì s tr cho bên còn li ½ giá tr ngôi nhà. Tuy
nhiên, ch L yêu cu: Nếu ch ly nsàn thì ch phải được ly toàn b din tích
thửa đất s 1070. Anh Q không nht trí vi yêu cu ca ch L. Yêu cu ca ch L
v việc được s dng toàn b din tích thửa đất 1070 là không có căn cứ. Bên cnh
đó, ngôi nhà được dng trên phần đất ca b m anh Q, vic tháo d ngôi nhà s
14
làm ảnh hưởng đến kết cu, gim giá tr ca ngôi nhà, ngoài ra còn công trình
ph và nhà kho được xây dng bng gch gn lin vi ngôi nhà nếu d ra s không
còn giá tr s dụng như ban đầu, nên vic giao ngôi nhà cho ch L s dng là không
có cơ sở để chp nhn.
Đi vi li đi chung: Ti phn tòa phúc thm b đơn xin rút ni dung kngo
yêu cu m lối đi chung 03mn đề ngh Hội đng xét x chp nhận n c khon
3 Điu 289 BLTTDS quyết định đình chỉt x phn kháng o này ca b đơn.
Ti phiên toà, ch L anh Q đều khẳng đnh ti thời điểm xin cp
GCNQSDĐ không cán bộ địa chính v đo đất cũng không ai ch t cn
giáp ranh thửa đất; Ti bui xem xét thẩm định ti ch các đương sự đều đã chỉ
mc gii c th cho cán b đo đạc, trên s đó đơn vị đo đạc xác định tọa đ
tính toán din ch thc tế bng máy, ch đến khi kết qu đo đạc cho thy din tích
thc tế ca thửa đất ít hơn so với GCNQSDĐ hơn 50m
2
thì ch L mi ý kiến
phản đối. Như vy, th thy din tích thửa đất s 1070 ti thi điểm cp
GCNQSDĐ chưa được đo đạc c thế nên s liệu chưa chính xác, đến khi Tòa án
cấp sơ thẩm tiến hành xem xét thẩm định ti ch mới được đo đạc chính xác, do đó
s liệu đo đạc ti Biên bản sơ đồ thẩm định ti ch chính xác, vic b đơn đề
ngh xem xét thẩm đnh ti ch lại là không có cơ sở để chp nhn.
Căn c khoản 1 Điều 308 BLTTDS, đ ngh HĐXX phúc thm gi nguyên
bản án sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 148 BLTTDS, khoản 1 Điều 29 Ngh quyết
326 ca UBTVQH Danh mc án phí kèm theo: B đơn phải chịu 300.000 đồng
án phí dân s phúc thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được thm tra ti phiên tòa, kết qu hi
tại phiên tòa trên sở xem xét đầy đủ ý kiến của các đương s ti phiên tòa
Hội đồng xét x nhận định:
[1]. V t tng:
[1.1] Tranh chấp giữa anh Văn Q với chị Thị L “tranh chấp chia tài
sản sau khi ly hônquy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Ttụng dân sự; địa
chỉ của bị đơn bất động sản tranh chấp trước sau khi sắp xếp đơn vị hành
chính và chính quyền địa phương 2 cấp vẫn thuộc thẩm quyền theo địa hạt của Toà
án khu vực 2, vậy Toà án nhân dân khu vực 2 Điện Biên thụ lý, giải quyết vụ
án đúng thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS).
[1.2] Ngày 07/7/2025, Hội đồng xét x tuyên án thẩm; ngày 30/7/2025, b
đơn ch Th L nộp đơn kháng cáo đảm bo trong thi hn luật đnh, do đó
kháng o hp l.
15
[1/3] Ti phiên tphúc thm, ch L xin rút ni dung kháng cáo v vic yêu cu
m lối đi rộng 3 mét. Xét thy vic rút phn kháng cáo này ca ch L t nguyn,
phù hp với quy định ca pháp luật nên được chp nhận. Căn cứ khoản 3 Điều 289
BLTTDS, Hội đng xét x đình chỉ xét x phúc thm đối với “yêu cầu m lối đi
vào thửa đất 1070 có chiu rộng 3 mét”.
[2]. Xét ni dung kháng cáo:
[2.1] Xét kháng cáo ca ch L v việc được s dng toàn b Thửa đt s
1070, T bản đồ s 11 (336-d) với đủ s din tích 442 m
2
(trong đó có 316m
2
đất ,
126m
2
đất nuôi trng thy sn) thanh toán chênh lch giá tr tài sn chung bng
tin cho ông Quang.
Ngun gc thửa đất, phn ln diện tích đất do b m anh Q ông M P
chia cho khi anh Q t năm 1994 khi anh Q ch L v chung sng vi nhau, mt
phn nh diện tích đất có ngun gc do ông Văn T cho phần đất rãnh nước. Đất
s dng ổn định, không tranh chp vi các h giáp ranh lin k đã được
UBND huyện Đ cp Giấy CNQSDĐ số AP 701951 ngày 10/10/2009 mang tên anh
Văn Q ch Th L. Do đó thửa đất s 1070 là tài sn chung ca anh Q
ch L.
Li khai của các đương s các tài liu, chng c đã thu thập th hin:
Ngoài thửa đất 1070, anh Q ch L không thửa đất nào khác, t khi anh Q
ch L ly hôn anh Q phi nh nhà ch gái là Lò Th P1. Xét v công sức đóng góp
thì anh Q phần đóng góp nhiều hơn, bởi ngun gốc đất đất do b m anh Q
tng cho. Tuy nhiên, ch L đang trực tiếp nuôi ng hai con chưa có khả năng lao
động, trong đó một con b bnh hiểm nghèo, thường xuyên phải điều tr, bn
thân ch L không có thu nhp ổn định. Do đó, Toà án cấp sơ thẩm đã chia đôi Thửa
đất 1070 cho anh Q, ch L mỗi người được s dng 1/2 diện tích đất hp tình,
hp lý, phù hp vi điu kin thc tế ca các bên, phù hp vi hin trng tài sn
bi thửa đất 1070 đủ điu kin tách thửa theo quy đnh ca Luật đất đai 2024; việc
chia đôi thửa đất đảm bo s công bng, bảo đảm được quyn li ích hp pháp
ca ph n tr em quy đnh ti khoản 2 Điu 16 Luật Hôn nhân gia đình;
đồng thi to điều kin cho anh Q, ch L sm ổn định cuc sng.
Ch L yêu cu đưc s dng toàn b diện tích đt thanh toán cho anh Q ½
giá tr thửa đất không đảm bo quyn ch cho anh Q, mt khác, thửa đất
này là đất cha ông để li nên anh Q có nguyn vọng được s dng 1/2 diện tích đt
cũng hợp lý, nhân văn. Kháng cáo này ca ch L không căn cứ nên HĐXX
phúc thm không chp nhn.
[2.2] Xét v din tích Thửa đất 1070:
Theo Giấy CNQSDĐ s AP 701951 ngày 10/10/2009 do UBND huyện Đ cp
cho anh Văn Q và ch Lò Th L, din tích thửa đt là 442m
2
, trong đó có 316m
2
đất , 126m
2
đất nuôi trng thy sn. Kết qu xem xét thm định ti ch ngày
31/8/2022 và mảnh trích đo địa chính s 1035-2022 ca Trung tâm quản đất đai
huyện Đ thì thửa đất s 1070, t bản đ s 11 (336-d) din tích thc tế
16
391,3m
2
, trong đó: đất ti nông thôn (ONT) là 272m
2
, đất nuôi trng thu sn
(NTS) là 119,3m
2
.
Ch L không đồng ý vi kết qu đo đc vì thửa đt b thiếu 50,7m
2
. Ngày
21/9/2025 ch L gửi đơn yêu cầu Toà án cp phúc thm tiến hành xem xét, thm
định ti ch.
Căn cứ vào các tài liu, chng c do Toà án cấp thẩm thu thập, trên sở
tài liu của các quan chuyên môn, HĐXX phúc thẩm thy rng: Thửa đất s
1070 s dng ổn định, không tranh chp, các mc gii t khi anh Q, ch L s
dng đến khi Toà án gii quyết không thay đổi, biến động; ch L và anh Q cùng
tha nhn ti thời điểm xin cp giy chng nhn quyn s dụng đt không cán
b địa chính đến đo đất cũng không được ch t cn giáp ranh thửa đất, vic
tách thửa được thc hin trên sở các bên t khai không được quan
chuyên môn đo đạc, xác định mc gii thửa đất; mt khác, ti bui xem xét, thm
định ti ch ch L các đương s đã trc tiếp ch mc gii cho cán b đo đạc,
quan chuyên môn đã thực hin mảnh trích đo thửa đất trên s thc tế. vy,
Toà án cấp thẩm xác đnh din tích thửa đt 1070 theo din tích hin trng
thc tế đúng quy đnh ca pháp lut, không làm ảnh hưởng đến quyn li ca
các ch s dụng đất giáp ranh, lin k.
Ch L không nht trí vi kết qu đo đạc và yêu cu thc hin li vic xem xét,
thẩm đnh ti ch nhưng không cung cấp được chng c chng minh kết qu đo
đạc ca cấp thm thiếu sót, vi phm. vậy, HĐXX phúc thm không
chp nhn yêu cu ca ch L.
[2.3] Xét kháng cáo ca ch L v vic yêu cầu được s dng ngôi nhà sàn hin
đang dng trên thửa đất s 404, t bản đồ s 336-d.
Quá trình gii quyết ti cấp thẩm, anh Q ch L thng nht ai ly nhà sàn
thì s tr cho bên còn li ½ giá tr ngôi nhà; ch L yêu cu ch ch ly nhà sàn nếu
chia cho ch hết din ch thửa đất 1070”, nhưng anh Q không nht trí vi yêu cu
này ca ch L.
Ti phiên tphúc thm, ch L trình bày: Ch ch nhn toàn b ngôi nhà sàn
nếu Toà án giao cho ch đưc s dng toàn b diện tích đất ca Thửa đất s 1070,
nếu ch không được giao toàn b thửa đất thì ch không ly ngôi nhà sàn, din
tích đất được chia quá hẹp, không đủ để dng nhà sàn.
Hội đồng xét x phúc thm xét thy, hin ti ngôi nhà sàn đang đưc dng
trên phần đt ca b m anh Q (ông M, P), bếp, công trình ph nhà kho
đưc xây dng bng gch gn lin nên vic tháo d ngôi nhà s làm ảnh hưởng đến
kết cu, làm gim giá tr; mt khác, như đã nhận định trên, vic ch L yêu cầu được
chia toàn b thửa đất 1070 không đưc chp nhn. vy, Toà án cấp thẩm đã
giao toàn b ngôi nhà sàn cùng vi các công trình khác gn lin cho anh Q qun lý,
s dụng; đồng thi buc anh Q có trách nhim thanh toán cho ch L 1/2 giá tr là đã
đảm bo quyn li cho các bên, phù hp với quy định ti khoản 3 Điều 59 Lut
Hôn nhân gia đình. Không căn c để chp nhn yêu cu ca ch L v vic
giao toàn b ngôi nhà sàn cho ch.
17
[2.4] Ti phiên toà phúc thm ch L rút kháng cáo v vic yêu cu m lối đi
vào thửa đất 1070 có chiu rng 3 mét. Do đó không xem xét, giải quyết.
[2.5] Tòa án cấp thẩm đã thu thập, đánh giá chứng c khách quan, toàn
din và chia tài sn chung cho anh Q, ch L như bản án sơ thẩm đã quyết định là có
căn cứ pháp lut.
[3]. T nhng nhận định, đánh giá nêu trên thy rng kháng cáo ca b đơn
ch Th L không căn cứ chp nhn. Hội đồng xét x phúc thm gi nguyên
quyết đnh ca Bản án thm như đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân
tỉnh Điện Biên ti phiên tòa phúc thm.
[4]. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[5]. V án phí phúc thm: Căn cứ vào khon 1 Điu 148 ca B lut t tng
dân s; khon 1 Điu 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVHQ14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc hội Khóa 14 quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun s dng án pl phí Tòa án. Do kháng cáo không đưc chp nhn
nên ch Th L phi chu án phí dân s phúc thm 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng), nhưng được khu tr s tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai s: 0000033 ngày 04/8/2025 ca
Thi hành án dân s tỉnh Điện Biên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s.
- Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn chị Lò Thị L.
- Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số: 03/2025/HN-ST ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, cụ thể như sau:
Căn c Khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều
71; Điều 72; khoản 2 Điu 147; khoản 1 Điều 156; khoản 2 Điều 157; Điều 158;
khoản 1 Điều 164; khoản 2 Điều 165; Điều 166; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều
218, khoản 2 Điều 219, Điều 244; Điều 273/BLTTDS năm 2015;
Áp dng các Điều 16, 33, 59 62 Lut Hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dng các Điều 207, 213, 219 254 B lut dân s năm 2015;
Căn cứ đim b khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVHQ14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội Khóa 14 quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Đình chỉu cầu độc lp ca ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lò Văn M đồng ý gi nguyên con đường t to vi tng din tích là 96,5
m
2
. Ông M nguyn vng không nhn tin mặt đền t con đường nhưng xin
18
đổi ly 96,5 m
2
đt ca anh Văn Q và ch Th L khu vực đất lin k với đất
của gia đình ông (tính t cng vào).
Những người kế tha quyền nghĩa vụ ca ông Lò Văn M có quyn khi kin
yêu cu Tòa án gii quyết li các yêu cu trên theo quy định ca pp lut.
2. Chia tài sn chung cho Lò Văn Q và ch Lò Th L như sau:
2.1. Giao cho anh Văn Q đưc quyn qun và s dng 126m
2
đt ti
nông thôn 59,65m
2
đất nuôi trng thu sn thuc thửa đt s 1070, t bản đồ
s 11 (336-d) được UBND huyn Đ cp theo giy chng nhn quyn s dng đt
AP 701951 cp ngày 10/10/2009, các cạnh được xác định như sau:
Phía Bc t mốc M3’ đến mốc M26 dài 6,6m giáp đất ông M, bà P.
Phía Nam t mốc M8’ đến mc M21 dài 5,3m giáp lối đi chung 19,8m
2
.
Pa Đông t mốc M3 đến mốc M6’i 10,2m; từ mốc M6 đến M7i 14,7m;
t mốc M7’ đến M8’ dài 9,1m; giáp thửa đất Toà án chia cho ch Lò Th L.
Phía Tây t mốc M26 đến mc M25 dài 3,6m; t mốc M25 đến mc M24 dài
6,7m; t mốc M24 đến M23 dài 3,6m; t mốc M23 đến mc M22 dài 13,4m; t
mốc M22 đến mc M21 dài 7,2m; giáp đất ông Lò Văn T.
(v trí, mc gii thửa đất đưc th hin tại đồ chia đất - đính kèm bản án
phúc thm).
2.2. Giao cho anh Lò Văn Q đưc quyn qun lý và s dng nhà sàn cùng các
công trình ph trên thửa đất s 404, t bn đồ 336-d c th như sau:
- Nhà sàn 04 gian, 20 ct, phi 30, xây dng t năm 2010, lợp mái đỏ, ct g
tròn cao 4,5m, rng 8,5m, dài 12m.
- Bếp nhà v sinh tường 10, mái lợp ngói đỏ, tường cao 3,8m xây dng t
năm 2011.
- Nhà kho dưới gầm sàn xây tường 10, cao 2m, rng 4,3m, dài 5,3m.
- Cng vào 02 cánh bng st B40 cao 2m.
Anh Q trách nhim thanh toán cho ch L mt na giá tr ngôi nhà và công
trình ph tương đương vi s tiền 23.645.645 đồng (hai mươi triệu sáu trăm bốn
mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi lăm đồng).
2.3. Giao ch Th L đưc quyn qun và s dng 126m
2
đt ti nông
thôn 59,65 m
2
đất nuôi trng thu sn thuc thửa đất s 1070, t bản đ s 11
(336-d) đưc UBND huyện Đ cp theo giy chng nhn quyn s dụng đất AP
701951 cp ngày 10/10/2009, các cạnh được xác định như sau:
Phía Bc t mốc M3’ đến mc M3 dài 6,5m giáp đất ông M, bà P.
Phía Nam t mốc M8’ đến mc M8 dài 5,3m giáp lối đi chung 19,8m
2
.
Phía Đông từ mốc M3 đến mc M4 dài 4,2m; t mốc M4 đến mc M5 dài
3,1m; t mốc M5 đến mc M6 dài 5,2m; t mốc M6 đến mc M7 dài 13,5m; t mc
M7 đến mc M8 dài 9,8m giáp đất ông Quàng Văn Đ ông Quàng n C.
19
Pa Tây t mc M3 đến mốc M6’ dài 10,2m; từ mốc M6’ đến M7’ dài 14,7m;
t mốc M7’ đến M8 dài 9,1m; giáp thửa đất T án chia cho anh Văn Q.
(v trí, mc gii thửa đất đưc th hin tại đồ chia đất - đính kèm bản án
phúc thm).
2.4. Anh Q và ch L có quyn liên h với cơ quan nhà nước có thm quyền để
tiến hành các th tc chia tách thửa đất cp giy chng nhn quyn s dụng đất
theo quy định ca pháp lut v đất đai.
3. Đối vi nhng tài sn trên thửa đất s 1070: Anh Lò Văn Vch Quàng
Th L trách nhim tháo d mt nhà sàn ct g phi 20, lợp ngói đ, ct cao 4m,
rng 8,5m, dài 12,8m, bung v sinh dưới gầm sàn xây tường 10, cao 2m, rng
2m, dài 3m, chung tm rng 18m
2
, xung quanh ng xây dày 10cm, dài
70m để tr li din tích thửa đất 1070, t bản đồ s 11 (336-d), địa ch ti: Bn L,
N, tỉnh Điện Biên. (trước bn L, T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.) cho anh Q
ch L.
4. Đối vi lối đi chung thuộc thửa đất s 1070:
Tách 19,8m
2
trong tng s 391,3m
2
thuc thửa đất s 1070, t bản đồ s 11
(336-d) địa ch ti bn L, N, tỉnh Điện Biên được UBND huyện Đ cp
GCNQSDĐ s AP 701951 cp ngày 10/10/2009 làm lối đi chung cho anh Văn
Q và ch Lò Th L s dng. Giáp ranh t cn như sau:
- Phía Bc giáp thửa đất 1070, t bản đồ s 11 (336-d) ca anh Văn Q
ch Lò Th L (t mốc Q3’ đến mc Q5’ dài 10,6m).
- Phía Nam giáp nhà anh Văn C ch Quàng Th H thuc thửa đất s 404
t bản đồ 336-d (t mc Q3 đến mc Q4 dài 1,5m, t mốc Q4 đến mc Q5 dài
9,7m).
- Phía y gp tha đất n ông Lò Văn T (t mc Q5 đến mc Q5 i 2,2m).
- Phía Đông giáp vi thửa đất ca ông Quàng Văn C1 (t mốc Q3 đến mc
Q3’ dài 1,6m).
(v trí, mc gii lối đi đưc th hin tại Sơ đồ chia đt - đính kèm bn án
phúc thm).
5. Đối vi lối đi chung thuộc thửa đất s 404:
5.1. Tách 51,8m
2
thuc thửa đất s 404 t bản đ s 336-d đa ch ti bn
L, N, tỉnh Điện Biên được UBND huyn cp giy chng nhn quyn s dng
đất s M845474 do UBND huyện Đ cp ngày 07/7/1998 mang tên ông Văn M
để làm lối đi chung cho anh Q, ch L và các thành viên trong gia đình Th P
cùng nhau s dng. Lối đi chung có giáp ranh tứ cận như sau:
- Phía Nam giáp đường bê tông 3m (t mốc Q1 đến mc Q12 dài 1,5m).
- Phía Bc giáp thửa đất 1070 t bản đồ s 11 (336-d) ca anh Q và ch L (t
mốc Q3 đến mc Q4 dài 1,5m).
- Phía Tây giáp vi nhà sàn anh Q ch L nhà sàn anh C ch H (t mc Q4
đến mc Q12 dài 34,9m).
20
- Phía Đông giáp đất ông Quàng Văn C và đt ông Quàng Văn C1 (t mc Q1
đến mc Q2 dài 23m, t mốc Q2 đến mc Q3 dài 12m).
(v trí, mc gii lối đi đưc th hin tại Sơ đồ chia đt - đính kèm bn án
phúc thm).
5.2. Anh Văn C ch Quàng Th H trách nhim tháo d mt nhà v
sinh và di chuyn mt nhà sàn sang v trí khác đ tr li diện tích đang nm trên li
đi chung.
5.3. Anh Lò Văn Q có trách nhim tháo d 01 cng khung st B40 và bán mái
khung ct g lợp ploximang đng thi di chuyển cây ngũ gia đ tr li din tích
đang nằm trên lối đi chung.
6. V chi phí t tng khác và án phí dân s:
6.1. V chi phí t tng khác:
Đối vi chi phí xem xét thẩm định ti ch và đnh giá tài sn ngày 31/8/2022,
anh Văn Q đã nộp tin tm ng chi phí t tng khác, tổng 20.000.000 đng.
Tng chi phí xem xét thm định ti ch đnh giá tài sản 6.036.000 đồng, anh Q
đã được tr li chi phí t tng còn thừa 13.964.000 đng (đã tr ngày
15/12/2022).
Quang và ch L mỗi ni phi chu mt na chi phí t tng vi s tin
3.018.000 đồng. Ch L trách nhim tr li cho anh Q s tin 3.018.000 đồng.
Đối vi chi phí xem xét thẩm đnh ti ch ngày 20/6/2025, anh Văn Q đã
np tin tm ng chi phí t tng khác tổng 5.731.000 đồng. Tng chi phí xem
xét thẩm định ti ch 5.731.000 đồng. Anh Q t nguyn chu toàn b s tin
5.731.000 đồng (anh Q đã nộp đủ).
6.2. V án phí sơ thẩm:
Anh Lò Văn Q phi chu án phí dân s sơ thẩm đối vi phn tài sản được chia
là: 2.313.000 đồng, nhưng đưc khu tr vào s tin tm ng án phí anh Q đã nộp
ti Chi cc Thi hành án dân s huyện Đ theo Biên lai thu tin tm ng án phí, l
phí tòa án s 0004923 ngày 01/03/2022 ca Chi Cc Thi hành án dân s huyện Đ,
anh Văn Q đưc tr li s tin chênh lch 1.114.000 đồng (mt triu mt
trăm mười bốn nghìn đồng).
Ch Th L phi chu án phí dân s sơ thẩm đối vi phn tài sản được chia
là: 2.313.000 đồng.
6.3. V án phí phúc thm: Ch Th L phi chu án phí dân s phúc thm
300.000 đồng (ba trăm nghìn đng), nhưng được khu tr vào s tin tm ng án
phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai s:
0000033 ngày 04/8/2025 ca Thi hành án dân s tỉnh Điện Biên. Ch L đã nộp đủ
tin án phí dân s phúc thm.
7. K t ngày Bn án hiu lc pháp luật người được thi hành án đơn
yêu cu thi hành án, nếu người phi thi hành án chm thi hành khon tin trên thì
còn phi tr lãi đối vi s tin chm tr tương ng vi thi gian chm tr ti thi
21
điểm thanh toán theo quy đnh tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 B lut Dân s
năm 2015.
8. Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự: trong trường hợp Bản án được thi
hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
9. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (26/9/2025).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Điện Biên;
- TAND khu vực 2 – Điện Biên;
- VKSND khu vực 2 – Điện Biên;
- Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên;
- Đương sự;
- Lưu: HSVS, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Hoàng Thị Hòa
Tải về
Bản án số 03/2025/HNGĐ-PT Bản án số 03/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/HNGĐ-PT Bản án số 03/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất