Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST ngày 08/01/2024 của TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST ngày 08/01/2024 của TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hoài Đức (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 03/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/01/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xét xử cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Phạm Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Nguyên Lâm;
2. Bà Nguyễn Thị Xuân Hương;
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Linh Thư Tòa án nhân dân
huyện Hoài Đức, Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức tham gia phiên tòa:
Đỗ Khánh Ly Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức
xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 428/2023/TLST-
HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân gia đình” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 94/2023/QĐXX-ST ngày 05 tháng 12 năm
2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 12
năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1991; Cư trú: Treo 1, xã Nam
Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình. (Có mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Như Mạnh H, sinh năm 1982; Cư trú: thôn Trường
An, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại Đơn xin ly hôn ngày 10/10/2023 lời khai trong toàn bộ quá trình
giải quyết, nguyên đơn – Chị Bùi Thị H trình bày:
Ch anh Nguyễn Như Mạnh H lấy nhau đăng kết hôn ngày
16/5/2011 tại UBND phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, Nội trên cơ sở
tự nguyện, tìm hiểu. Đây lần kết hôn đầu tiên của chị, còn lần kết hôn
thứ hai của anh H. Trước đó anh H đã kết hôn và ly hôn.
Sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên thay đổi chỗ ở, khi thì thuê nhà,
khi thì về chung sống tại khu tập thể A72, xóm Trường Xuân, thôn Trường An,
An Khánh, huyện Hoài Đức, Nội, nhà của mẹ anh H. Quá trình chung
sống, đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh H
thường ghen tuông, nghi ngờ, không tin tưởng ch nên vợ chồng cãi nhau, bất
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ NỘI
Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 08/01/2024
V/v: Xin ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
đồng quan điểm. Mâu thuẫn dai dẳng đến cuối năm 2019 thì vợ chồng sống ly
thân cho đến nay. Ch chuyển về nhà bố mẹ đẻ ở, còn anh H ở cùng mẹ anh H (ở
An Khánh). Trong thời gian vợ chồng sống ly thân, vợ chồng không nói
chuyện, trao đổi với nhau để hoà giải quay lại đoàn tụ, không liên lạc, trao đổi gì
với nhau. Nay ch xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung
không hạnh phúc, không thể chung sống với nhau được, ch đề nghị Toà án giải
quyết cho ch đưc ly hôn với anh H. Vợ chồng mâu thuẫn trong nhà, không thể
hiện ra bên ngoài nên chính quyền địa phương không nắm được.
Về con chung, ch anh H không con chung, không yêu cầu giải
quyết.
Về tài sản và nhà ở chung: ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Vợ chồng không nợ ai không cho ai vay nợ, không yêu
cầu tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã thông báo, triệu tập bị đơn anh Nguyễn
Như Mạnh H lên Tòa để lấy lời khai nhưng anh Hà không có mặt, vì vậy Tòa án
không lấy được lời khai của anh H.
Tại phiên tòa:
Chị Bùi Thị H vẫn giữ nguyên nguyện vọng xin ly hôn. Ch đề nghị Tòa
án giải quyết cho ch được ly hôn anh Hà vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng,
không thể khắc phục được. Về con chung, tài sản chung, nhà chung, công nợ,
chvẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày. Ngoài ra, ch không yêu cầu Tòa án giải
quyết vấn đề nào khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự về việc thụ lý vụ án, lấy lời khai, công khai chứng cứ, tống đạt các văn bản tố
tụng cho người tham gia tố tụng, chuyển hồ sang Viện kiểm sát đúng quy
định, đảm bảo thời hạn xét xử. Việc chấp nh pháp luật của người tham gia tố
tụng: các đương sự đã chấp hành đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy
định pháp luật.
+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu xin ly
hôn của chH. Con chung, không có; tài sản chung, nhà chung, chH không
yêu cầu; công nợ, không . Về án phí, chH phải chịu án phí theo quy định
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
1.1. Tại Đơn xin ly hôn thể hiện bị đơn nơi trú tại An Khánh,
huyện Hoài Đức, thành phố Nội, vậy, Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức
thụ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình trên đúng thẩm quyền theo quy
3
định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015.
1.2. Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định
đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho anh Nguyễn Như Mạnh H
theo quy định pháp luật nhưng anh Hà vẫn vắng mặt lần hai không do
chính đáng, vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H là phù hợp
với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Ttụng
dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
2.1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Như Mạnh H lấy nhau có
đăng kết hôn ngày 16/5/2011 tại UBND phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ
Liêm, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi thụ vụ án, Toà án nhân dân huyện Hoài Đức đã ra Thông báo
về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập đến Tòa lấy lời khai, Thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải đã tống đạt
hợp lcho các đương sự, nhưng chỉ chH mặt, anh H không đến Tòa
không nộp (gửi) cho Toà án văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện
của chị H ng không gửi cho Toà án tài liệu, chứng cứ bảo vệ cho quyền lợi
của mình. Do vậy, Toà án không lấy được lời khai của anh H nên Hội đồng xét
xử không có cơ sở xem xét ý kiến của anh H.
Qua các tài liệu trong hồ tài liệu do Toà án thu thập tại địa
phương nơi anh chchung sống thể hiện: Sau khi kết hôn, vchồng chung sống
tại thôn Trường An, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Nội một thời gian ngắn
không tờng xuyên. Quá trình chung sống tại đây, mâu thuẫn của anh ch
không thể hiện ra bên ngoài và UBND xã không nhận được đơn thư hoà giải nên
không nắm được mâu thuẫn vợ chồng anh chị.
Xét thấy, trong thời gian chung sống, ch H, anh H phát sinh mâu thuẫn t
khoảng năm 2017, từ năm 2019 chị H về sống với bố mđẻ và vchồng sống ly
thân tđó cho đến nay. thể thấy, chH, anh H kết hôn tnăm 2011 thì đến
năm 2017 phát sinh mâu thuẫn đến 2019 thì vợ chồng sống ly thân, tkhi ly
thân vchồng cũng không trao đổi, quan tâm đến nhau và không tìm hướng hoà
giải, khắc phục mâu thuẫn, khiến cho mâu thuẫn vchồng càng thêm sâu sắc,
điều đó thể hiện tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được, đời sống chung không thể kéo dài, chH xin ly hôn anh H phù hợp với
quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình nên Hội đồng xét xử chấp
nhận.
2.2. Vcon chung: ChH xác nhận vợ chồng không con chung, không
yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
4
2.3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xét.
2.4. Về công nợ: ChH xác nhận vợ chồng không nợ chung ai không
cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Ngoài ra, chH không yêu cầu giải quyết vấn đề o khác nên Hội đồng
xét xử không xét.
Anh H không ý kiến về tài sản, nhà công nợ của vợ chồng do vậy
Hội đồng xét xử không sở xem xét. Giành quyền khởi kiện bằng vụ kiện
dân sự khác về tài sản, nhà những yêu cầu khác cho anh H khi đơn yêu
cầu.
2.5. Về án phí và quyền kháng cáo:
Ch H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Ch H, anh H có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Từ những nhận định trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 5; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản
1 Điều 39; Điều 70; Điều 71; Điều 72; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 220;
Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278;
Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án điểm 1.1 phần II
mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
X:
1. Chp nhận đơn xin ly hôn của ch Bùi Th H đối vi anh Nguyn Như
Mnh H. Ch H đưc ly hôn anh H.
2. Về con chung: Ch H, anh H không con chung nên Hội đồng xét xử
không xét.
3. Về tài sản chung, nhà chung: Ch H không yêu cầu Tòa án giải quyết
n Hội đồng xét xử không xét.
4. Về công nợ: Ch H xác nhận vợ chồng không nợ chung ai và không cho
ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Giành quyền khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác về tài sản, n
những yêu cầu khác cho anh H khi có đơn yêu cầu.
5. Về án phí: Ch Bùi Th H phi chu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là
300.000 đồng, được trừ vào stiền tạm ứng án pchH đã nộp theo Biên lai
5
thu số 5265 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức,
thành phố Hà Nội.
Án xcông khai sơ thẩm, mặt ch Bùi Th H, vắng mặt anh Nguyễn
Như Mạnh H. ChH quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án. Anh H quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND h.Hoài Đức;
- TAND TP.Hà Nội;
- VKSND TP.Hà Nội;
- Chi cục THADS h.Hoài Đức;
-UBND P.Đông Ngạc, Q.Bắc
TLiêm, Hà Nội. (Giấy chứng
nhận kết hôn số 91 ngày
06/5/2011).
- Lưu HS,VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Lan Anh
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
7
8
9
10
Tải về
Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất