Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST ngày 24/01/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST ngày 24/01/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 03/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp xin ly hôn giữa chị C và anh Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TNH TIN GIANG Đc lp - T do - Hnh phúc
Bản án số:03/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 24-01-2022
V/v tranh chp: Xin ly hôn
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
A ÁN NHÂNN TNH TIN GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Xuân Long;
Các Hội thẩm nhân dân:Phan Thị Trúc Mơ;
Ông Nguyễn Thành Luân.
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Thanh Liêm- Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa:
Ông Dương Thanh Quang - Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 01 m 2022 tại trsa án nhân dân tỉnh Tin Giang xét
x thẩm công khai v án thụ số 33/2021/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12
m 2021 về việc tranh chấp “Xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s
03/2022/XXST-HNGĐ ny 17/01/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1990; (xin vắng mặt)
Địa chỉ: 901-0151 J -O K-N-K C 5-3-2 K;
- Bị đơn: Anh Dương Đình Q, sinh năm: 1982; (xin vắng mặt)
Địa chỉ: số M, T, phường B, quận P, thành phố H
Địa ch hin nay: s M, t T, p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
NI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 08/11/2021, bản t khai ny 08/11/2021 và
quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ch Nguyễn Thị Mỹ C trình bày:
Chúng tôi t quen biết tìm hiu và tiến đến kết hôn vào năm 2011, làm th
tục đăng kết hôn đã được Ủy ban nhân dân phưng B, qun P cp Giy
chng nhn kết hôn s 101, quyn s 01/2011 ngày 07/06/2011.
Sau khi kết hôn, tôi và anh Q sng cùng với gia đình anh Q mt thời gian đến
tháng 04/2013 thì v quê tôi S, đến tháng 07/2013 thì chúng tôi thuê nhà và đăng
ký tm trú làm vic ti xã T, huyn C, tnh Tiền Giang đ làm vic.
2
Thời gian đi làm thì v chng phát sinh mâu thun do anh Q thường xuyên đi
nhậu đi chơi với bn tôi nhiu ln khuyên nh nhưng anh Q không sa
đổi. Tôi đã nhiều ln b nhà đi nơi khác nhằm cho anh Q suy nglại sau đó quay
v vn không thy anh Q thay đổi gì. Nhn thy không th khuyên can được gì nên
tôi đã bỏ v nhà cha m ruột để làm đơn xin ly hôn vi anh Q. V kiện đã
đưc Tòa án nhân dân huyn C thgii quyết theo th tc chung. Tuy nhiên, ti
Tòa án nhân dân huyn C, anh Q khn thiết xin đoàn t nên yêu cu xin ly hôn ca
tôi không được chp nhn bng Bn án s 682/2016/HNGĐ-ST ngày 08/12/2016
đã có hiệu lc và thi hành.
Tuy nhiên, sau đó, vợ chồng chúng tôi cũng không sng chung vi nhau. Tôi
đã đi xuất khẩu lao động ti N nên sng ly thân vi anh Q t khi b v nhà cha m
ruột để cho đến nay.
Nhn thy mục đích hôn nhân không đạt, nên đã làm đơn khi kin xin ly hôn
và yêu cu Tòa án gii quyết cho chúng tôi nhng vấn đề sau đây:
- V hôn nhân: Ch Nguyn Th M C yêu cầu được ly hôn với anh Dương
Đình Q.
- V con chung, tài sn chung n chung: Ch C trình bày không có, không
yêu cu Tòa án gii quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Dương Đình Q có đơn xin Tòa
án giải quyết vắng mặt anh trong suốt quá trình giải quyết vụ án, đồng thời tại bản
tự khai ngày 13/12/2021 anh Dương Đình Q thể hiện ý chí đồng ý ly hôn với chị
Nguyễn Thị Mỹ C. Về tài sản chung, nợ chung, con chung: anh Q khai không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tại phiên tòa phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư ký nhng người tham gia tố tụng từ khi thụ ván cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Nhận thấy mâu thuẫn giữa chị Nguyễn Thị
Mỹ C anh Dương Đình Q đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; anh Q cũng
ý kiến đồng ý ly hôn với chị C nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, Điều
55, Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 ghi nhận sự thuận tình ly hôn
của chị Nguyễn Thị C anh Dương Đình Q; v con chung, tài sn chung, n
chung: các đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết n không đặt
ra xem xét; chị C phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, lời trình bày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến
phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang
NHẬN ĐỊNH CỦAA ÁN:
3
[1] V quan h pháp lut căn cứ yêu cu khi kin của nguyên đơn:
Nguyn Th M C xác định quan h tranh chp Xin ly hôntheo quy định ti
khoản 1 Điu 28 ca B lut T tng dân s.
[2] Về thẩm quyền t xử: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị MC, hiện đang
sinh sống tại: N, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
tnh Tiền Giang theo quy định khoản 3 Điều 35, đim c khoản 1 Điều 37 Bluật
T tụng dân s.
[3] Về tố tụng: Nguyên đơn Nguyn Th M C và b đơn Dương Đình Q
đơn xin vng mt n Hội đng xét x tiến hành xét x vng mặt c đương s
theo quy đnh ti khon 1 Điu 227; khon 1 Điu 228 ca B lut T tng dân
s.
[4] Về quan hhôn nhân: chị Nguyễn Thị MC và anh Dương Đình Q kết
n năm năm 2011 được Ủy ban nn dân phường 7, quận Phú Nhun, thành
ph H Chí Minh cp giy chng nhn kết hôn s 101, quyn s 01/2011 ngày
07/6/2011, nên đây là hôn nhân hp pháp.
Nguyên đơn Nguyễn Th M C cho rng anh Dương Đình Q thưng xuyên
uống rượu đi chơi với bn bè, ch đã nhiều ln khuyên nh nhưng anh Q không
sửa đổi. Năm 2016 ch C nộp đơn khởi kin ly hôn ti a án nhân dân huyn C
nhưng do Tòa án nhân dân huyện C không chp nhn yêu cu xin ly hôn ca ch C.
T đó đến nay ch anh Q không còn chung sng vi nhau na. Nhn thy tình
cm không còn nên ch C xin ly hôn với anh Dương Đình Q. Ti bn t khai ngày
29/12/2021 anh Dương Đình Q cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị C điều đó
chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị đã thực sự trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn
cứ Điều 55 Luật n nhân gia đình, ghi nhận sự thuận tình ly n giữa chị
Nguyễn Thị Mỹ C và anh Dương Đình Q.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ch Nguyễn ThMỹ C anh
Dương Đình Q thống nhất không nên Hội đồng xét xử không xem t.
[5] Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Ván phí: ChNguyễn Thị MC phải chịu 300.000 đồng án p hôn
nhân và gia đình thẩm, theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự điểm a
khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c
khoản 1 Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273, khoản 1 2
Điều 479 Bộ luật T tụng dân sự;
n cứ Điều 51, Điều 55 và Điều 127 Luật Hôn nn gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ C.
Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ
C và anh Dương Đình Q.
V con chung, tài sn chung và n chung: Không có nên không yêu cu Tòa án giải
quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nn và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà
chị Chi đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000052 ngày 08/12/2021 tại Cục
Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang nên chị Chi đã thi hành xong án phí.
3. Anh Dương Đình Q được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị Mỹ C được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ hoặc từ ngày bản án
được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành ph Hồ Chí Minh xét
xử phúc thẩm.
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân cp cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tin Giang;
- CTHADS tnh Tin Giang;
- UBND P7, qun Phú Nhun, HCM;
- Các đương s;
- Lưu: VT, h sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Hunh Xuân Long
Tải về
Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất