Bản án số 03/2021/DS-ST ngày 15/01/2021 của TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2021/DS-ST ngày 15/01/2021 của TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Tây Ninh (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 03/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/01/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Mỹ K - Nguyễn Thị Mỹ H - TC Vay TS
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 03/2021/DS-ST
Ngày: 15-01-2021
V/v Tranh chấp về hợp đồng
dân sự vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lưu Thị Kiên;
2. Bà Nguyễn Thị Liễu.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Ninh, T Tòa án nhân dân thành
phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tỉnh Tây Ninh
tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu Phương, Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây
Ninh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 189/2020/TLST- DS ngày 09
tháng 6 năm 2020 về “Tranh chấp về hợp đồng dân svay tài sản” theo Quyết
định đưa vụ án ra t xử số:159/2020/QĐXX-ST ngày 30 tháng 11 năm 2020;
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyn Th M K, sinh năm: 1984; Đa ch: Khu ph A,
th trn T, th xã H, tnh Tây Ninh; có mt.
Bị đơn: Ch Nguyn Th M H, sinh năm: 1984; Địa ch: Khu ph H,
phưng N, thành ph T, tnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của ch Nguyn Th M K, quá trình hòa giải tại
Tòa ch K trình bày: Ngày 28-5-2019 dương lịch (DL) chị K cho chị H vay
số tiền 50.000.000 đồng, do chỗ bạn nên cho vay không tính lãi suất thỏa
thuận 01 tháng trả, chị H viết giấy mượn tiền. Đến ngày 05-11-2019 âm lịch
(AL) chị H vay tiếp số tiền 50.000.000 đồng, chị H viết giấy mượn tiền, chị
H thỏa thuận 04 tháng trả (trả góp 50.000.000 đồng thành 60.000.000 đồng).
Tuy nhiên, sau khi vay chị nhiều lần đến nhà đòi nợ nhưng chị H né tránh không
liên lạc được. Do tiền cho chị H vay nên chị chỉ yêu cầu một mình chị H trả
cho chị số tiền trên.
Tại Tòa, chị K xác định tiền vay chị H chuyển khoản trả góp cho chị
được 02 lần 5.000.000 đồng nên chị yêu cầu chị H trả cho chị 95.000.000
đồng, không yêu cầu tính lãi suất.
B đơn chị Nguyn Th M H trình y: Ch tha nhn ngày 28-5-2019
DL chị vay của chị K số tiền 50.000.000 đồng, chị viết giấy mượn
2
tiền. Tiền này hai bên thỏa thuận 10 ngày trả, lãi suất chị K tính mi ngày
5.000 đồng, sau 10 ngày tchị đã trả cho chị K xong, do bạn bè tin tưởng nhau
nên không lấy lại giấy nợ. Ngày 05-11-2019 AL chvay tiếp số tiền 50.000.000
đồng, chị viết giấy mượn tiền. Số tiền này chị chị K thỏa thuận trả góp
trong vòng 04 tháng, mỗi ngày góp 500.000 đồng, góp thành 60.000.000 đồng
và góp trong vòng 120 ngày.
S tin vay này ch đã trả góp cho ch K hàng tháng bng cách chuyn
khon qua tài khon Ngân hàng. Ngoài ra, trong năm 2018 chị tham gia hai
dây hi 1.000.000 đồng do ch K làm tho hụi, nhưng không nhớ ngày tháng m
hi, không ly danh sách hi viên, mi dây tham gia hai phn, hi m vào
ngày đầu và gia tháng, c th:
+ Dây hụi 1.000.0000 đồng gm 31 hi viên, ch tham gia 02 phần đã
ht hi, dây hi này đã mãn.
+ Dây hụi 1.000.0000 đồng gm 35 hi viên, ch tham gia 02 phần đã
ht hi, ngày mãn hi là tháng 08 AL năm 2020.
Tt c các các dây hi trên ch đã ht và góp hi chết đầy đủ cho ch K
hàng tháng cùng vi s tin góp ca ngày 05-11-2019. Tin ch tr góp bng
cách chuyn khon qua tài khon ca ch K ti Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh
Hòa Thành c th như sau:
- Ngày 15-10-2019 chuyn tin hụi 2.000.000 đồng.
- Ngày 16-10-2019 chuyn tin hi và tiền góp 10.000.000 đồng.
- Ngày 16-10-2019 chuyn tin hụi 1.000.000 đồng.
- Ngày 23-10-2019 chuyn tin hụi 2.850.000 đồng.
- Ngày 26-10-2019 chuyn tin hụi 1.000.000 đồng.
- Ngày 06-11-2019 chuyn tiền góp 3.000.000 đồng.
- Ngày 06-11-2019 chuyn tin hụi 2.750.000 đồng.
- Ngày 11-11-2019 chuyn tiền góp 3.000.000 đồng.
- Ngày 12-11-2019 chuyn tin hụi 2.750.000 đồng.
- Ngày 12-11-2019 chuyn tiền 4.000.000 đồng không ghi ni dung.
- Ngày 16-11-2019 chuyn tin hụi 5.000.000 đồng.
- Ngày 16-11-2019 chuyn tin hụi 2.750.000 đồng.
- Ngày 18-11-2019 chuyn tin hụi 2.000.000 đồng.
- Ngày 20-11-2019 chuyn tin hụi 2.000.000 đồng.
- Ngày 25-11-2019 chuyn tin hụi 4.000.000 đồng.
- Ngày 19-11-2019 chuyn tin hụi 3.900.000 đồng.
- Ngày 17-12-2019 chuyn tin hụi 5.000.000 đồng.
- Ngày 21-12-2019 chuyn tin hụi 3.900.000 đồng.
- Ngày 25-12-2019 chuyn tin hụi 3.500.000 đồng.
- Ngày 28-12-2019 chuyn tin hụi 2.400.000 đồng.
- Ngày 03-01-2020 chuyn tin hụi 1.200.000 đồng.
- Ngày 04-01-2020 chuyn tin hụi 20.000.000 đồng.
- Ngày 08-01-2020 chuyn tin hụi 2.500.000 đồng.
- Ngày 20-01-2020 chuyn tin hụi 3.000.000 đồng.
- Ngày 20-01-2020 chuyn tin hụi 2.500.000 đồng.
- Ngày 21-01-2020 chuyn tiền góp 5.000.000 đồng.
- Ngày 23-01-2020 chuyn tiền góp 2.500.000 đồng.
- Ngày 06-02-2020 chuyn tin góp 2.500.000 đồng.
3
- Ngày 08-02-2020 chuyn tin hụi 500.000 đồng.
- Ngày 10-02-2020 chuyn tiền góp 2.500.000 đồng.
- Ngày 29- 02- 2020 chuyn tin hi 700.000 đồng.
- Ngày 09-3- 2020 chuyn tin hụi 500.000 đồng.
- Ngày 18- 3-2020 chuyn tin hụi 1.065.000 đồng.
Tng cng s tin ch đã chuyển khon để tr cho khon vay ngày 05-11-
2019 và tin hi ca hai dây hụi 1.000.000 đồng là 96.150.000 đng nhưng chưa
tách c th đưc tin tr góp tin hi. Ch H xác đnh s tin góp 50.000.000
đồng tin hi ch đã trả cho ch K xong, không còn n nên không đồng ý
tr theo yêu cu ca ch K.
Ý kiến của vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tham
gia phiên tòa về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán Hội đồng
xét xử (HĐXX): Thẩm phán thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, việc thu thập
chứng cứ, chuẩn bị xét xử ra quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo
đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
chấp hành thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự; bị đơn đã được triệu tập hợp l nhiều lần nhưng vắng mặt nên
HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt là đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh chưa thấy vấn đvi
phạm tố tụng nên đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử theo quy định.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự
năm 2015; Nghị quyết s326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chấp nhận yêu
cầu của chị K. Buộc chị H trả cho chị K số tiền nợ gốc còn lại 95.000.000 đồng,
ghi nhận nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất. Giải quyết án phí theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ ván được xem xét tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát
viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Mỹ H được triệu tập hợp lệ nhiều lần
nhưng vắng mặt. Do đó, căn cứ vào Khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự trên.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của chị K thấy rằng: Quá trình lấy lời khai
hòa giải, chị H xác định vay chị K số tiền 50.000.000 đồng ngày 28-5-2019
DL 50.000.000 đồng ngày 05-11-2019 AL. Căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, đây những tình tiết không phải chứng minh. Song chị H
cho rằng số tiền 50.000.000 đồng của ngày 28-5-2019 DL sau 10 ngày chị đã trả
xong nhưng không lấy lại giấy nợ. Riêng số tiền vay 50.000.000 đồng của ngày
05-11-2019 AL chị đã trả góp cho chị K qua việc chuyển vào tài khoản của chị
K mở tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hòa Thành nên không còn nợ chị
K.
[3] Hội đồng xét xử xét thấy: Đối với số tiền vay 50.000.000 đồng của
ngày 28-5-2019 DL chị H cho rằng sau khi vay được 10 ngày đã trả xong
4
không lấy lại giấy nợ nhưng không có chứng cứ chứng minh nên cần buộc chị H
trả chị K số tiền này.
[4] Riêng số tiền vay 50.000.000 đồng của ngày 05-11-2019 AL chị H
khai đã trả cho chị K qua việc chuyển từ tài khoản số 709059673800001 của chị
mở tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á - Chi nhánh Tây Ninh qua tài
khoản số 2253547 của chị K mtại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hòa
Thành.
Quá trình hòa giải chị cung cấp bản sao tài khoản chị cho rằng đã
chuyển trả cho chị K được 33 lần, lần chuyển tiền đầu tiên ngày 15-10-2019
lần chuyển tiền cuối cùng ngày 18-3-2020 với tổng số tiền 96.150.000
đồng nhưng qua thực tế cộng lại là 111.265.000 đồng. Tuy nhiên, chị H xác định
trong số tiền trên 20.000.000 đồng chị H chuyển tiền đăng hụi cho chị K,
chị K tham gia hốt dây hụi 2.000.000 đồng do chị H làm thảo hụi. Chị
K hốt hụi được 55.150.000 đồng, sau khi hốt do chị K còn nợ 01 phần hụi chết
3.000.000 đồng, 01 phần hụi chết 2.000.000 đồng và 3.000.000 đồng tiền nợ hụi
trước đó nên chị H khấu trừ còn lại 47.150.000 đồng nhưng chị H chỉ mới
chuyển 20.000.000 đồng, còn nợ 27.150.000 đồng. Số tiền còn lại chị H
chuyển trả 08 phần hụi chết của 02 dây hụi 1.000.000 đồng trả góp cho số
tiền vay 50.000.000 đồng của ngày 05-11-2019 nhưng chị H không phân định
được cụ thể số tiền trả góp và tiền hụi.
[5] Tòa án đã có văn bản xác minh ngày 27-10-2020 Ngân hàng
Thương mại cổ phần Nam Á - Chi nhánh Tây Ninh Công văn phúc đáp số
318...2020/TB/NHNA-T.NINH cung cấp kèm theo danh sách các điện chuyển
tiền của chị Nguyễn Thị Mỹ H trên hệ thống Napas cùng các ủy nhiệm chi t
ngày 15-10-2019 đến ngày 18-3-2020 cho thấy chị Nguyễn Thị Mỹ H không
chuyển cho chị Nguyễn Thị Mỹ K qua tài khoản 2253547 mở tại Ngân hàng
TMCP Á Châu -Chi nhánh Hòa Thành với số tiền vào các ngày nchị H đã
cung cấp, trong các ngày đó chị H còn chuyển khoản cho một số nhân
khác, cụ thể như sau:
Ngày 15-10-2019 chuyn tin hụi 2.000.000 đồng cho Phm Th Trúc L.
Ngày 16-10-2019 chuyn tin hi cho K 10.000.000 đồng.
Ngày 16-10-2019 chuyn tin hi cho K 1.000.000 đồng.
Ngày 23-10-2019 chuyn tin hi 2.850.000 đồng cho ch Nguyn Th M
L1.
Ngày 26-10-2019 chuyn tin hi 1.000.000 đồng vào tài khon s
050081994290 ca Nguyễn Thị Mỹ H.
Ngày 06-11-2019 chuyển 3.000.000 đồng cho anh Nguyễn Văn H1.
Ngày 06-11-2019 chuyn tin hụi 2.750.000 đồng cho ch Nguyn Th M
L1.
Ngày 11-11-2019 chuyển 3.000.000 đồng cho anh Nguyễn Văn Hòa.
Ngày 12-11-2019 chuyn tin hi 2.750.000 đồng cho ch Nguyễn Thị Mỹ
L1.
Ngày 12-11-2019 chuyển 4.000.000 đồng cho Lê Th Cm T.
Ngày 16-11-2019 chuyn tin hụi 5.000.000 đng cho anh Phm Quyết
T1.
Ngày 16-11-2019 chuyn tin hi 2.750.000 đồng cho ch Nguyn Th M
L1 (ngày 18-11-2019).
5
Ngày 18-11-2019 chuyn tin hụi 2.000.000 đồng cho Nguyễn Thị Mỹ K
ni dung ghi chuyn 02 kì.
Ngày 20-11-2019 chuyển 2.000.000 đồng cho anh Nguyễn Văn H1.
Ngày 25-11-2019 chuyn tin hụi 4.000.000 đồng.
Ngày 19-11-2019 chuyn tin hụi 3.900.000 đồng.
Ngày 17-12-2019 chuyn tin hi 5.000.000 đồng cho anh Phm Quyết
T1.
Ngày 21-12-2019 chuyn tin hi 3.900.000 đồng cho K.
Ngày 25-12-2019 chuyn tin 3.500.000 đồng cho K không ghi ni dung.
Ngày 28-12-2019 chuyn tin hụi 2.400.000 đồng cho K.
Ngày 03-01-2020 chuyn tin 1.200.000 đồng cho K không ghi ni dung.
Ngày 04-01-2020 chuyn tin hi cho K 20.000.000 đồng.
Ngày 08-01-2020 chuyển 2.500.000 đồng cho anh Nguyễn Văn H1.
Ngày 20-01-2020 chuyển 3.000.000 đồng cho K không ghi ni dung.
Ngày 20-01-2020 ch H chuyn 2.500.000 đồng t tài khon s
709059673800001 ca Nguyn Th M H vào tài khon s 050081994290 ca
Nguyễn Thị Mỹ H.
Ngày 21-01-2020 ch H chuyển 5.000.000 đồng t tài khon s
709059673800001 ca Nguyn Th M H vào tài khon s 050081994290 ca
Nguyễn Thị Mỹ H.
Ngày 23-01-2020 chuyn tin hi 2.500.000 đồng cho K.
Ngày 06-02-2020 chuyển 2.500.000 đồng cho Nguyễn Thị Mỹ K ni
dung ghi chuyn 01 kì 50.
Ngày 08-02-2020 chuyn tin hi tun cho K 500.000 đồng.
Ngày 10-02-2020 chuyn 2.500.000 đồng cho Nguyễn Thị Mỹ K ni dung
ghi chuyn kì 50.
Ngày 29-02-2020 chuyển 700.000 đồng tin hi tun cho K.
Ngày 09-3- 2020 chuyển 500.000 đồng tin hi tun cho K.
Ngày 18- 3-2020 chuyển 1.065.000 đồng cho Lê Hoàng T2.
Như vậy, trong 33 lần chuyển tiền có: 01 lần H đăng hụi cho K
20.000.000 đồng; 11 lần đóng hụi cho K (có cả hụi tuần) là 31.400.000 đồng; 03
lần chuyển cho K không ghi nội dung 7.700.000 đồng; 03 lần chuyển vào tài
khoản của H 8.500.000 đồng; 04 lần chuyển vào tài khoản của H1 chồng của
H là 10.500.000 đồng; 02 lần chuyển tiền hụi cho anh T1 là 10.000.000 đồng; 04
lần chuyển tiền hụi cho chị L1 11.100.000 đồng; 01 lần chuyển cho chị T là
4.000.000 đồng; 01 lần chuyển tiền hụi cho chị L 2.000.000 đồng; 01 lần
chuyển tiền cho anh T2 1.065.000 đồng; 02 lần chuyển tiền cho K, chH
ghi nội dung chuyn 01 50ca ngày 06-02-2020 và chuyển k 50” ca
ngày 10-02-2020. Ti bn t khai ngày 05-10-2020 và ti Tòa ch K xác định 02
ln ch H chuyn tin 2.500.000 đồng ca ngày 06-02-2020 và ngày 10-02-2020
tin ch H tr góp cho s tin vay 50.000.000 đồng ca ngày 05-11-2019 nên
ch K đồng ý khu tr 5.000.000 đồng này.
Do đó, có đủ cơ sở xác định s tin vay ca ngày ngày 05-11-2019 AL ch
H ch tr cho ch K đưc 02 ln 5.000.000 đồng, còn n li 45.000.000 đồng
chưa trn buc ch H trách nhim tr cho ch K s tin này.
Tng cng hai khon vay ch H còn n ch K 95.000.000 đng, cn
buc ch H tr s tin này. Ghi nhận nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất.
6
[6] Về việc chị H tham gia dây hụi 1.000.000 đồng, do chị K làm thảo hụi,
chị K xác định là có. Cụ thể:
- 01 dây hụi 1.000.0000 đng m ngày 01-12-2018 gm 31 hi viên,
hi na tháng m 01 ln, ch H tham gia 02 phần đã hốt hi, dây hụi này đã mãn
tháng 04.AL 2020. Ch H ht hi và còn n 05 ln ca ngày 01-02-2020; 15-02-
2020; 01-3-2020; 15-3-2020 01-4-2020, mi lần 2.000.000 đng, tng s
tiền là 10.000.000 đồng.
- 01 dây hụi 1.000.0000 đồng m ngày 01- 4-2019 AL gm 35 hi
viên, hi na tháng m 01 ln, ngày mãn hi tháng 08 AL- 2020, ch H tham
gia 02 phần đã hốt hi. Ch H đã góp và còn n 16 ln ca ngày 01-02-2020; 15-
02-2020; 01-3-2020; 15-3-2020; 01- 4 -2020; 15-4-2020; 01- 4-2020; 15-4-2020
( do nhun 02 tháng 4); 01-5-2020; 15-5-2020; 01-6-2020; 15-6-2020; 01-7-
2020; 15-7-2020; 01-8-2020; 15-8-2020 mi lần 2.000.000 đồng, tng s tin
32.000.000 đồng.
- Đối với số tiền chị H chuyển khoản 20.000.000 đồng ngày 04-01-2020,
chị K thừa nhận đó chị H chuyển tiền đăng hụi cho chị chị K tham gia
dây hụi 2.000.000 đồng mở ngày 06-6-2018 AL do chị H làm thảo hụi, chị K
tham gia 02 phần đã hốt hết 02 phần được 55.150.000 đồng, sau khi hốt chị H
khấu trừ tiền nợ hụi trước đó và tiền huê H còn lại 47.150.000 đồng nhưng chị H
chỉ mới chuyển cho chị 20.000.000 đồng, còn nợ 27.150.000 đồng chưa đăng.
Quá trình làm vic, đối vi s tin ch H n hi chết ca ch K, n tin
đăng hụi cho ch K cũng như số tin hi chết ch K n ch H đó là giao dịch khác
không liên quan, ch K không yêu cu gii quyết trong v kin này. Ch K và ch
H có quyn khi kin v án khác nên không xem xét gii quyết.
[7] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[8] Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây
Ninh phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBNTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyn Th M K.
Buộc chị Nguyn Th M H nghĩa vụ trả cho chị Nguyn Th M K số
tiền nợ gốc 95.000.000 (chín mươi lăm triệu) đồng. Ghi nhận chị K không yêu
cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu
người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải
thêm số tiền lãi đối với stiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo
quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2. Về án phí: Chị Nguyn Th M H phải chịu 4.750.000 (bốn triệu bảy
trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Nguyn Th M K không phải chịu án phí dân sự thẩm. Hoàn trả
cho chị K số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng án phí chị K đã nộp theo Biên lai
7
thu số 0000122 ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành
phố Tây Ninh.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Đương sự mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây
Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương svắng mặt được quyền
kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- Phòng KTNV.TAT;
- VKSND TP Tây Ninh;
- THADS TP Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Võ Thanh Hùng
8
Tải về
Bản án số 03/2021/DS-ST Bản án số 03/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất