Bản án số 03/2021 ngày 03/03/2021 của TAND huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 03/2021

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2021

Tên Bản án: Bản án số 03/2021 ngày 03/03/2021 của TAND huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lương Sơn (TAND tỉnh Hòa Bình)
Số hiệu: 03/2021
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/03/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hoàng Thị Diệu đề nghị giải quyết ly hôn với anh Phạm Văn Thế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 03 /2021/HNGĐ – ST
Ngày: 03/03/2021
V/v: “ Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Lan Anh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Kim Hợp và ông Trần Ánh Hồng
Thư ghi biên bản phiên toà: Phương Huyền Thư ký Toà ánnhân dân
huyện Lương Sơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Sơn tham gia phiên tòa:
Nguyễn Mai Linh – Kiểm sát viên
Vào hồi 8 giờ 30 phút ngày 03 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân
huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 229
/2020/ TLST - HNGĐ ngày 03/11/2020 về việc "Ly hôn" theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 01/2021/QĐXXST- HNGĐ, ngày 04/01/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D – sinh năm 1984
Trú tại: Xóm TH, xã CS, huyện LS, tỉnh HB.
Bị đơn: Anh Phạm Văn Th - sinh năm 1985
HKTT: Xóm 2B, xã KN, huyện YK, tỉnh NB.
Chỗ ở hiện nay: Xóm TH, xã CS, huyện LS, tỉnh HB.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 27/10/2020; Văn bản trả lời thông báo thụ vụ
án, bản tự khai , biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải của nguyên đơn chị Hoàng
Thị D trình bày: Chị D với anh Phạm Văn Th tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn,
đăng kí kết hôn tại UBND KN, huyện YK, tỉnh NB vào ngày 30/11/2012. Quá
2
trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, do anh Th chơi bời, phá phách,
chơi lô đề cờ bạc không chịu tu chí làm ăn. Đồng thời chị D và anh Th sống với nhau
từ năm 2012 đến nay nhưng vẫn chưa con dẫn đến cuộc sống vợ chồng áp lực, bế
tắc nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, mắng chửi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng
trầm trọng không thể hàn gắn được. Hiện nay chị D anh Th sống ly thân tnăm
2018 đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị D không còn tình cảm với
anh Th nữa, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị D và anh Th được ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không con chung. Hiện chị
D không có thai nghén gì.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết.
Bị đơn anh Phạm Văn Th đã được Tòa án tiến hành tống đạt các văn bản của
Tòa cho anh Th như: Thông báo thụ lý vụ án số 229/2020/TB - TLVA ngày
05/11/2020; giấy triệu tập đương sự số 4350/2020/GTT - TA ngày 13/11/2020;
Thông báo phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải s229/TB - TA ngày
03/12/2020; Thông báo hòa giải lần 2 số 229B/TB TA ngày 18/12/2020. Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 01/2021/QĐXXST HNGĐ ngày 04/01/2021 nhưng
không tống đạt được anh Th là lao động tự do, lái xe đường dài nên không thường
xuyên mặt tại gia đình. Do không ghi được lời khai không tiến hành hòa giải
được, Tòa án đã tiến hành lập biên bản không tống đạt được các văn bàn của Tòa
niêm yết công khai các văn bản này theo quy định của pháp luật nhưng anh Th vẫn
vắng mặt tại phiên tòa lần thứ ba không có lý do.
Tại biên bản xác minh ngày 04/12/2020 của đại diện xóm TH, xã CS, huyện
LS, Công an xã CS, huyện LS và biên bản lấy lời khai của nhà chị D và gia đình anh
Th đều xác nhận chị Hoàng Thị D anh Phạm Văn Th đăng kết hôn, sau khi
kết hôn anh Th chị D sinh sống tại xóm TH, CS, huyện LS, tỉnh HB. Quá trình
chung sống, anh chị xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi chửi nhau. Chị D và anh
Th sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay chị D đơn yêu cầu ly hôn với anh Th,
đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của Đại diện của Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng từ khi thụ lý
vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư
phiên tòa, nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do tại phiên họp tiếp cận
3
công khai chứng cứ hòa giải ngày 18/12/2020; phiên hòa giải lần 2 ngày
04/01/2021 như vậy bị đơn anh Phạm Văn Th đã từ bỏ quyền của mình theo quy định
tại Điều 70, 72 BLTTDS.
- Về nội dung vụ án:
Áp dụng điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1
Điều 207, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147, Điều 179, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện
của chị Hoàng Thị D.
+ Xử cho chị Hoàng Thị D và anh Phạm Văn Th được ly hôn.
+ Về con chung: Không có.
+ Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về công nợ: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Hoàng Thị D phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét tại phiên tòa, kết
quả hỏi tại phiên tòa trên sở xem xét đầy đủ ý kiến của các đương sự tại phiên
toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1].Về tố tụng: Tranh chấp ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Phạm Văn Th
quan hệ tranh chấp về hôn nhân gia đình, anh Phạm Văn Th HKTT: Xóm
2B, KN, huyện YK, tỉnh NB, nhưng qua xác minh tại Công an KN gia đình
anh Phạm Văn Th thì anh Th không có mặt tại địa phương, hiện nay anh Thế ở: Xóm
Trại Hòa, xã Cao n, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo quy định tại
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết ván, bị đơn anh Phạm Văn Th đã được triệu tập hợp l
để ghi lời khai, trình bày ý kiến, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ
hòa giải nhưng không mặt theo giấy triệu tập không do. Tòa án đã xác
minh tại gia đình nơi trú của anh Phạm Văn Th, tiến hành niêm yết và tống đạt
các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh Th vẫn
4
vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ
luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Thế theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị D anh Phạm văn Th đăng kí
kết hôn tại UBND KN, huyện YN, tỉnh NB vào năm 2012 nên hôn nhân của anh
chị hợp pháp. Theo chị D trình bày sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống
xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Thế chơi bời, cờ bạc,phá phách tài sản nên vợ
chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay, không quan tâm đến nhau nữa. Nay chị D
xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị
Tòa án giải quyết ly hôn với anh Phạm Văn Th. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ
án anh Phạm Văn Th biết được chị Hoàng Thị D làm đơn xin ly hôn anh, Tòa án đã
tống đạt niêm yết xác văn bản của Tòa cho anh Th theo đúng quy định của pháp
luật nhưng anh Th không đến Tòa án làm việc.
Hội đồng xét xxét thấy mâu thuẫn giữa chị D và anh Th đã thực sự trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không còn tồn tại. Mặt khác anh
Th biết chị D nộp đơn xin ly hôn nhưng vẫn cố tình vắng mặt, không mong muốn hàn
gắn để vợ chồng đoàn tụ. Căn cứ vào Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình giải
quyết cho chị Hoàng Thị D được ly hôn với anh Phạm văn Th đđảm bảo quyền
lợi ích hợp pháp cho chị D.
[3]. Về con chung: Vợ chồng không con chung, hiện nay chị D không
thai nghén gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4]. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5]. Về công nợ: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét..
[6]. Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội,
quy định về án phí, lệ phí Tòa án chị Hoàng Thị D phải nộp tiền án phí ly hôn
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
5
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 179, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều
273 của Bộ luật tố tụng dân sự
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ
Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị D:
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị D được ly hôn với anh Phạm
Văn Th.
2. Chị Hoàng Thị D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí
ly hôn thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002674 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Nguyên đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị
đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án
hoặc bản án được tống đạt, niêm yếu công khai theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hòa Bình;
- VKSND tỉnh Hòa Bình
- Sở tư pháp tỉnh HB;
- VKSND huyện LS;
- Chi cục Thi hành án DS H. LS;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Tải về
Bản án số 03/2021 Bản án số 03/2021

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất