Bản án số 03/2020/HNGĐ-ST ngày 14/02/2020 của TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2020/HNGĐ-ST ngày 14/02/2020 của TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Vĩnh Châu (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 03/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG
Bn án s: 03/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 14- 02- 2020
“V/v Ly hôn, tranh
chp v nuôi con
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Võ Th Hiếu
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Triu Khánh Long;
2. Bà Nguyn Hunh Hoa.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Hưng, Thư Tòa án nhân dân th
Vĩnh Châu.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân th xã Vĩnh Châu tham gia phiên Tòa:
Phm Th Dip Kim sát viên.
Trong ngày 14 tháng 02 năm 2020 ti tr s Tòa án nhân dân th Vĩnh
Châu xét x sơ thm công khai v án dân s ths: 291/2019/TLST-HNGĐ, ngày
03 tháng 12 năm 2019 v vicLy hôn, tranh chp v nuôi contheo Quyết định đưa
v án ra xét x s: 03/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, gia các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Hunh Th N , sinh năm 1996;
Địa ch: S nhà 236 khóm H , phường K , th xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
2. B đơn: Anh Đặng Thanh L , sinh năm 1988;
Địa ch: S nhà 171 khóm T , phường K , th xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
(các đương sự có mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 03/12/2019 nguyên đơn Hunh Th N trình bày:
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH XÃ VĨNH CHÂU
2
Ch N kết hôn vi anh Đặng Thanh L được y ban nhân dân phưng K ,
th Vĩnh Châu cp Giy chng nhn kết hôn ngày 20/8/2014. Cuc sng chung
hạnh phúc được thời gian đu, v chng 01 con chung là Đặng Th Diu T (n)
sinh ngày 14/11/2011. Tuy nhiên, do bất đồng quan điểm, không hp tính tình làm
phát sinh mâu thun, anh L ghen tuông nên bo hành vi v do đó tình cm v
chng phai nht, cuc sng không còn hnh phúc na. Nay, ch N yêu cu Tòa án
gii quyết:
- V quan h hôn nhân: Ch Hunh Th N yêu cầu được ly hôn vi anh Đặng
Thanh L .
- V con chung: Ch N yêu cầu được tiếp tc nuôi con chung Đặng Th
Diu T (n) sinh ngày 14/11/2011 đến đủ 18 tui theo nguyn vng ca con. Ch N
không yêu cu anh L cấp dưỡng cho con.
- V tài sn chung n chung: Tài sn chung t tha thun phân chia n
chung không có nên không yêu cu Tòa án xem xét, gii quyết.
Chng c do ch N giao np Giy chng nhn kết hôn; bn sao Giy
chng minh nhân dân, bn sao S h khu, bn sao Giy khai sinh ca cháu Đặng Th
Diu T .
B đơn Đặng Thanh L trình bày: Anh L và ch Hunh Th N kết hôn, có đăng
đã đưc y ban nhân dân phường K , th Vĩnh Châu cp Giy chng nhn
kết hôn ngày 20/8/2014 đúng như ch N trình bày. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị
chung sống với cha mẹ ruột của anh L tại khóm T , phường K , thị Vĩnh Châu,
tỉnh Sóc Trăng. Cuộc sống chung hạnh phúc được thời gian đầu, vợ chồng anh chị có
một con chung là Đặng Th Diu T (n) sinh ngày 14/11/2011. Trong cuộc sống vợ
chồng, chị N thường xuyên dùng điện thoại liên lạc thân mật với người đàn ông khác
nên anh L ghen, không kiềm chế được nên anh L đánh chị N . Từ đó, vợ chồng
thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã và chị N đã đưa con về sống với cha mẹ ruột của ch
N từ tháng 10/2019 đến nay.
- V quan h hôn nhân: Anh Đặng Thanh L còn thương v nên không đồng ý
ly hôn vi ch Hunh Th N .
- V con chung: Nếu phi ly hôn thì anh L đồng ý giao cho ch N đưc tiếp
tc nuôi con chung Đặng Th Diu T (n) sinh ngày 14/11/2011 đến đủ 18 tui
theo nguyn vng ca con, anh L không cấp dưỡng cho con.
3
- V tài sn chung n chung: Tài sn chung t tha thun phân chia n
chung không có nên không yêu cu Tòa án xem xét, gii quyết.
Anh L đồng ý vi tài liu, chng c do ch N giao np anh L np cho
Tòa án đơn trình bày ý kiến, ngoài ra anh L không giao np tài liu, chng c gì khác
cho Tòa án.
Tài liu, chng c Tòa án thu thập được Biên bn ghi li khai ca cháu
Đặng Th Diu T.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa nêu quan đim: Qua thc hin chức năng
kim sát vic tuân theo pháp lut trong t tng dân s, k t khi th đến trước thi
đim Hội đồng xét x ngh án, Thẩm phán, Thư phiên tòa cũng như Hội đồng xét
x đã thực hiện đầy đủ các th tc t tụng theo quy đnh ca B lut t tng dân s,
chng c đưc thu thập đầy đủ đm bo quyn li hợp pháp cho các đương s. Các
đương s đã thực hiện đầy đ quyền và nghĩa v theo quy đnh pháp lut. V ni
dung gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x cho ch N đưc ly hôn vi anh L,
giao cho ch N đưc tiếp tục nuôi dưỡng con chung, anh L không phi cấp dưỡng
cho con; không xem xét, gii quyết v tài sn chung n chung do không yêu
cu; ch N phi chịu án phí theo quy định pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng: Ch N khi kin, yêu cu ly hôn vi anh L và yêu cu tiếp tc
nuôi con chung. Yêu cu ca ch N đưc pháp luật điều chnh tại các Điều 51, Điều
56 và Điều 58 ca Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (sau đây gi là Lut hôn nhân
và gia đình) thuộc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân th Vĩnh Châu theo
quy đnh ti khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca
B lut T tng dân s.
[2] V ni dung gii quyết:
Căn cứ Giy chng nhn kết hôn; bn sao Giy chng minh nhân dân, S h
khu, Giy khai sinh ca cháu Đng Th Diu T cũng như li trình bày ca các
đương sự trong quá trình gii quyết v án cũng như ti phiên tòa; đối chiếu vi quy
định ti khon 2 Điu 92 ca B lut T tng dân s; Hội đng xét x khẳng định ch
N kết hôn vi vi anh L đưc y ban nhân dân phưng K , th Vĩnh Châu cp
Giy chng nhn kết hôn ngày 20/8/2014 v chồng đã 01 con chung là s tht.
4
vy, gia ch N anh L đang tồn ti quan h hôn nhân hp pháp, quy đnh ti
khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Ti phiên tòa, ch N kiên quyết yêu cầu được ly hôn vi anh L do v chng
mâu thun, tình cảm không còn; trong khi đó anh L trình bày còn thương v nên
không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên bn thân anh L không bin pháp hàn gn tình
cm v chng, t lúc ch N v sng vi cha m ch N thì anh L cũng không tìm gp
ch N cũng không nhờ cha m hai bên tìm cách đ v chng tho lun, hàn gn
đoàn tụ cùng nhau xây dựng gia đình hnh phúc, nuôi dạy con chung đến thi
đim hin ti anh L và ch N mỗi người sng một nơi, không liên lạc, thăm hỏi nhau.
Hội đồng xét x xét thy, gia ch N anh L không s thông cảm, tin tưởng ln
nhau, làm cho tình cm v chng ngày càng rn nt, v chng không còn quan tâm
chăm sóc, cùng thc hin các nhim v của gia đình đ xây dựng gia đình hạnh phúc.
Như vậy, ch N anh L đã vi phạm nghiêm trng quyền, nghĩa v ca v, chng
quy định tại Điều 19 ca Lut hôn nhân và gia đình; vợ chồng không còn yêu thương,
tôn trng ln nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trng trm trng, đời sng chung
không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cn áp dụng các Điều
51, 56 ca Luật hôn nhân và gia đình, giải quyết cho ch N đưc ly hôn vi anh L .
Đối vi quyn nuôi con chung: Ti thời điểm xét x v án cháu T hin đang
sng chung vi ch N nguyn vng mun sng vi m, anh L cũng đng ý
giao cho ch N đưc tiếp tục nuôi dưỡng cháu T đến đủ 18 tui nên căn cứ vào Điều
81 ca Luật hôn nhân và gia đình, giao cho ch N đưc tiếp tục nuôi dưỡng cháu
Đặng Th Diu T (n) sinh ngày 14/11/2011 đến đ 18 tui theo nguyn vng ca
cháu T ; đồng thi, ghi nhn ý kiến ca ch N anh L anh L không cấp dưỡng
nuôi con.
Các đương sự tiếp tc khẳng định tài sn chung t tha thun, n chung
không có, không yêu cu nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.
[3] V án phí thm: Ch N phi chu 300.000đ (ba trăm ngàn đng),
theo điểm a khon 5 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc hi Khóa XIV, khoản 4 Điều 147 ca B lut T tng
dân s.
5
[4] Toàn b quan điểm, đề ngh của đi din Vin kim sát nhân dân th
Vĩnh Châu là có căn c pháp lý và sở thc tiễn như đã nhận đnh trên, Hội đồng
xét x cn chp nhận đề ngh của đại din Vin kiểm sát đã nêu.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khon 1 và khoản 2 Điều 143, khoản 1 Điều 144, khoản 4 Điều 147 ca B lut t
tng dân s;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điu 83 ca Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi Khóa XIV.
Tuyên x:
1. V quan h hôn nhân: Chp nhn cho ch Hunh Th N đưc ly hôn vi anh
Đặng Thanh L .
2. V quyn nuôi con chung: Giao cho ch N đưc tiếp tục nuôi dưỡng cháu
Đặng Th Diu T (n) sinh ngày 14/11/2011 đến đủ 18 tui theo nguyn vng ca
con. Ghi nhn ý chí t nguyn ca ch N , v vic không yêu cu anh L cấp dưỡng
cho con.
Trong thi gian ch N nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản
s thăm nom, chăm sóc, giáo dục ca cha m đối vi con chung.
quyn li v mi mt ca cháu T , ch N th yêu cu Tòa án gii quyết
thay đổi nghĩa vụ mc cấp dưỡng cho con; anh L th yêu cu gii quyết thay
đổi người trc tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Các đương s thc hin
quyền này theo quy định pháp lut.
3. V tài sn chung n chung: Nguyên đơn và b đơn cùng khẳng định tài
sn chung t tha thun phân chia n chung không có, không yêu cu nên Hi
đồng xét x không đặt ra xem xét.
4. Án phí hôn nhân gia đình thm: Ch Hunh Th N phi chu
300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được tr vào s tin tm ứng án pđã nộp 300.000đ
6
(ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tin s 0000614 ngày 03/12/2019 ca Chi cc
Thi hành án dân s th xã Vĩnh Châu, chị N đã nộp đủ án phí dân s sơ thẩm.
Các đương sự quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày
tuyên án, để yêu cu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét x li theo th tc phúc
thm.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut thi
hành án dân s; Thi hiu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 ca
Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut thi hành án dân s năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- VKSND th xã Vĩnh Châu; THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
- Chi cc THADS th xã Vĩnh Châu;
- Phòng KTNV&THA TAND tnh ST;
- UBND png K, th xã Vĩnh Châu;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
VÕ TH HIU
Tải về
Bản án số 03/2020/HNGĐ-ST Bản án số 03/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất