Bản án số 03/2018/HNGĐ-ST ngày 10/01/2018 của TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2018/HNGĐ-ST ngày 10/01/2018 của TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Dầu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 03/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/01/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Hồ Phú N yêu cầu ly hôn và nuôi con chung với chị Nguyễn Thị Thiện T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GD
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 03/2018/HNGĐ-ST
Ngày 10- 01-2018
V/v “ Tranh chấ p hôn nhân và gia
đình về yêu cầu ly hôn, nuôi con
chung
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GD, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trương Thị Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thản;
2. Nguyễn Thị Thiểu.
- Thư phiên toà: Ông Minh Hiếu - Thư Toà án nhân dân huyện GD,
tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện GD tham gia phiên tòa:
Ông Lê Văn Hoàng Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện GD xét x
thẩm công khai vụ án thụ số 695/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm
2017 về Tranh chấp hôn nhân gia đình về yêu cầu ly hôn, nuôi con chung,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 126/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 25 tháng 12
năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Phú N, sinh năm 1988; địa ch trú: 168/25/2H,
đường Thị Bạch C, phường A, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú:
110/43/49, đường BH, phường N, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; mặt.
- B đơn: Ch Nguyn Th Thin T, sinh năm: 1987; địa ch cư trú: 110/43/49,
đường BH, phường N, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Ô1/13 Khu phố
TH, thị trấn GD, huyện GD, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01-06-2017 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa hôm nay, anh Hồ Phú N trình bày:
2
Anh chị Nguyễn Thị Thiện T sống chung với nhau từ tháng 4 năm 2010.
Hôn nhân tự nguyện, đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân quận A, Thành phố
Hồ Chí Minh vào năm 2010, tổ chức lễ cưới, nữ trang ngày cưới bên gia đình
anh cho 01 đôi bông; 01 kiềng cổ, 01 chiếc lắc tay 01 cặp nhẫn cưới, toàn bộ
bằng vàng 24k bốn số 9999, trọng lượng anh không rõ. Số nữ trang này không còn
do hai vợ chồng đã bán để mua 01 máy vi tính, số tiền bán nữ trang được bao nhiêu
tiền anh không rõ, tiền do Chị T quản lý. Tuy nhiên anh không yêu cầu Tòa án giải
quyết số tiền bán nữ trang còn lại. Sau khi kết hôn vợ chồng anh sống tại nhà cha
mẹ anh tại 110/43/49, đường BH, phường N, quận M, Thành phố HChí Minh.
Anh chị chung sống đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do vợ
chồng bất đồng quan điểm, sống không hợp tính tình, thường xuyên gây gỗ, cải
nhau. Chị T bỏ về nhà cha mẹ chị ở tại Ô1/13 khu phố TH, thị trấn GD, huyện GD,
tỉnh Tây Ninh từ tháng 5 năm 2017. Nay vợ chồng không còn tình cảm, anh xin ly
hôn.
V con chung: Qúa trình chung sống vợ chồng 02 con chung tên Hồ Sâm
N, sinh ngày 03-5-2011 cháu Hồ m V, sinh ngày 09-9-2012. Hiện 02 cháu
đang sống với Chị T. Anh yêu cầu được nuôi cháu Hồ Sâm N, để Chị T tiếp tục
nuôi cháu Hồ Sâm V, anh chị không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
V tài sn chung và n chung: Không có, anh không yêu cầu giải quyết.
Ti biên bn hòa gii ngày 25-7-2017 bn t khai ngày 21-12-2017, chị
Nguyễn Thị Thiện T trình bày:
Ch anh N chung sống đăng kết hôn như anh N trình bày đúng.
Quá trình chung sng v chng bất đồng quan đim v cách sng, cách nuôi dy
con cái, kinh tế gia đình khó khăn, anh N còn đánh đập ch nhiu ln phi b v nhà
cha m ch sng. Anh N yêu cu ly hôn, ch đồng ý ly hôn.
V con chung: V chồng 02 con chung như anh N trình bày. Chị yêu cầu
được nuôi hết 02 cháu Hồ Sâm N cháu Hồ Sâm V, không yêu cầu anh N phải
cấp dưỡng nuôi con.
V tài sn chung và n chung: Không có, chị không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân huyn GD phát biu quan đim
v vic gii quyết v án:
V t tng: Thm phán ch ta phiên tòa và các Hi thm tham gia Hội đồng
xét xử, Thư ký tòa án đã chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân s trong
quá trình gii quyết v án ti Tòa án cấp thẩm. Vic chp hành pháp lut ca
những người tham gia t tng đã thực hiện đúng theo quy đnh ca B lut T tng
3
dân s. B đơn Ch T đơn xin vắng mặt, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử
vắng mặt là phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
V ni dung: Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu ly hôn ca anh N,
gh nhn anh ch thun tình ly hôn; v con chung: Giao Ch T đưc nuôi cháu H
Sâm N, sinh ngày 03-5-2011 cháu Hồ Sâm V, sinh ngày 09-9-2012. Ghi nhn
Ch T không yêu cu anh N phi cấp dưỡng nuôi con; v tài sn chung n
chung: Anh ch khai không có nên không đặt ra gii quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được xem xét tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thiện T đơn yêu cầu gii quyết
vng mt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến
hành xét xử vắng mặt chị tại phiên tòa là phù hợp quy định pháp luật.
[2] Về hôn nhân: Anh Hồ P N ch Nguyễn Thị Thiện T tự nguyện
chung sống t tháng 4 năm 2010, đăng kết hôn ti Ủy ban nhân dân quận A,
Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là hôn nhân hợ p phá p đượ c phá p luậ t công nhậ n và
bảo vệ. Anh N có yêu cầu ly hôn, Toà án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của anh N thì thấy:
Anh N cho rằng vợ chồng bất đồng quan điểm, sống không hợp tính tình,
thường gây gỗ, cải nhau, vchồng không còn tình cảm, sống không hạnh phúc.
Ngược lại, Chị T cho rằng v chng bt đồng quan đim v cách sng, cách nuôi
dy con cái, kinh tế gia đình khó khăn, anh N còn đánh đp ch nhiu ln phi b
v nhà cha m ch sng. Từ đó cho thấy anh chị ca thực sự quan tâm, chăm c,
chia sẻ giúp đỡ nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cải nhau, sống
không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ tháng 05 năm 2017 đến nay không
gp nhau bàn việc đoàn t. Xét thấy, mâu thuẫ n của anh chị đã trầ m trọ ng, đời sống
chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân của anh chị không đạ t đượ c, anh chị
thuận tình ly hôn, nghĩ nên công nhận phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật
Hôn nhân và gia đình.
[4] ̀ con chung: 02 con chung tên Hồ Sâm N, sinh ngày 03-5-2011
Hồ Sâm V, sinh ngày 09-9-2012; anh N yêu cu được nuôi cháu Hồ Sâm N, để Chị
T tiếp tục nuôi cháu Hồ Sâm V, anh chị không ai phải cấp dưỡng nuôi con; Ch T
yêu cầu được nuôi hết 02 cháu Hồ Sâm N cháu Hồ Sâm V, không yêu cầu anh N
phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thy hai anh ch đều kh năng nuôi con, tuy nhiên
4
hai cháu sng vi Ch T đã ổn đnh sinh hot, hc hành, v li li hai cháu còn nh
nên giao Ch T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hồ Sâm N Hồ Sâm V phù
hp quy định ti Điu 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] V tài sn chung n chung: Anh ch khai không nên không gii
quyết.
[6] V án phí: Anh N, Ch T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình thẩm
theo quy định ti Điu 147 B lut T tng dân s; Điu 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ca y ban Thường v Quc hi ngày 30-12-2016 v mc
thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều
147, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điu 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban Thường v Quc hi ngày 30-12-2016 v mc
thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Công nhận sự thuận tình ly n giữa anh Hồ Phú N chNguyễn Thị
Thiện T.
2. Vcon chung: Giao Chị T đưc tiếp tc nuôi dưỡng và giáo dc cháu Hồ
Sâm N, sinh ngày 03-5-2011 cháu Hồ Sâm V, sinh ngày 09-9-2012. Ghi nhn
Ch T không yêu cu anh N phi cp dưỡng nuôi con.
Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. V tài sn chung n chung: Anh ch khai không nên không gii
quyết.
4. Về án phí: Anh HPhú N chịu 150.000 đồng án phí. Khấu trừ tiền tạm
ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004214 ngày 20-6-2017 của
Chi cục Thi hành án dân sự quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, anh N được nhận lại
150.000 đồng. Chị T chịu chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án báo cho đương sự biết có quyền
kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh, riêng đương s vng mt ti phiên
tòa thì thi hn kháng cáo tính t ngày nhận được bn án hoặc được tống đạt hp
l.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND huyện GD;
- CC THADS huyện GD;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trƣơng Thị Bình
Tải về
Bản án số 03/2018/HNGĐ-ST Bản án số 03/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất