Bản án số 02/2025/HNGD-ST ngày 27/02/2025 của TAND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 02/2025/HNGD-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 02/2025/HNGD-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 02/2025/HNGD-ST
Tên Bản án: | Bản án số 02/2025/HNGD-ST ngày 27/02/2025 của TAND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Mường Chà (TAND tỉnh Điện Biên) |
Số hiệu: | 02/2025/HNGD-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 27/02/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Về hôn nhân |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 02/2025/HNGĐ- ST
Ngày: 27/02/2025
V/v: Ly hôn, tranh chp về nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyn Thanh Ngc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Quàng Văn Sun và ông Khoàng Văn Hặc
- Thư ký phiên tòa: Ông Phìn Đại Quảng, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Mường Chà, tỉnh Điện Biên;
Ngày 27 tháng 02 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường Chà,
tỉnh Điện Biên, xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số 06/2024/TLST-HNGĐ ngày
11 tháng 11 năm 2024 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Khoàng Thị C; Sinh năm: 1996;
Nơi thường trú: Bản P, xã M1, huyện M, tỉnh Điện Biên;
Nơi ở: Bản N, xã N1, huyện M, tỉnh Điện Biên.
(Vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Lò Văn L; Sinh năm: 1996;
Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên; (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/7/2024 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn
chị Khoàng Thị C trình bày:
Về hôn nhân: Chị C và anh Lò Văn L chung sống với nhau từ năm 2011 nhưng
đến ngày 21/01/2015 mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M1, huyện M,
tỉnh Điện Biên. Việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết
hôn chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2017 thì thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên
nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, anh
L lười lao động, mắc nghiện, bị Tòa án xét xử và phải chấp hành án về tội Tàng trữ
trái phép chất ma túy. Cuộc sống chung thường xuyên xẩy ra cãi vã, xô sát. Đến nay
vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, không cùng nhau vun vén kinh tế, hai vợ
chồng ly thân nhau từ tháng 3 năm 2020. Chị C xét thấy tình cảm không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với anh L.
2
Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Lò Thị Kim Ph sinh ngày
15/11/2014 và cháu Lò Đức D sinh ngày 31/01/2017. Tại đơn khởi kiện, chị C đề
nghị giao cháu Ph cho chị, giao cháu D cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục. Trong quá trình giải quyết chị C có thay đổi yêu cầu đề nghị giao
cả hai con chung cho chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cả hai cháu; Về cấp
dưỡng nuôi con chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh L,
đã triệu tp anh L đến Tòa án để giải quyết vụ việc nhưng anh L vẫn vắng mặt không
có lý do, không đến Tòa án để trình bày ý kiến và tham gia các phiên hp, phiên hòa
giải, phiên tòa giải quyết vụ việc theo qui định.
Tại đơn xin xác nhn của chị Khoàng Thị C có xác nhn của UBND xã M1,
huyện M thể hiện nội dung như trình bày trên của chị C. Chị C có đơn xin xét xử vắng
mặt do bn công việc. cháu Lò Thị Kim Ph và cháu Lò Đức D có đơn thể hiện nguyện
vng muốn được ở trực tiếp với chị C
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về thủ tục thụ lý yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn: Ngày 08/11/2024 Chị
Khoàng Thị C nộp đơn khởi kiện đề ngày 22/7/2024 về việc Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con tại Tòa án nhân dân huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên đối với anh Lò Văn
L; Địa chỉ: Bản P, xã M1, huyện M, tỉnh Điện Biên. Chị C có quyền yêu cầu giải
quyết ly hôn theo quy định tại khoản 1 điều 51 Lut Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ngày 11/11/2024 chị C được chấp nhn min nộp tiền tạm ứng án phí, cùng ngày Tòa
án đã thụ lý vụ án để giải quyết yêu cầu khởi kiện của chị C theo khoản 1 Điều 53
Lut Hôn nhân gia đình và Điều 195 BLTTDS.
- Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị
Khoàng Thị C và anh Lò Văn L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Anh L được triệu tp hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt tại phiên tòa, chị C có
đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 điều 227 và
khoản 1,3 điều 228 Bộ lut tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về yêu cầu khởi kiện:
Về hôn nhân: Chị Khoàng Thị C và anh Lò Văn L kết hôn trên cơ sở tự nguyện
không ai bị mất năng lực hành vi dân sự, không bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã M1, huyện M, tỉnh Điện Biên vào ngày 21/01/2015, các bên kết
hôn khi đã đủ điều kiện kết hôn. Do vy, quan hệ hôn nhân giữa chị C, anh L là hợp
pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì thường xuyên xẩy ra
mâu thuẫn. Nguyên nhân hai vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, xô
xát, hiện không quan tâm đến nhau, không cùng nhau vun vén kinh tế. Anh L vi phạm
pháp lut hình sự bị xử lý. Chính quyền địa phương cũng đã xác nhn tình trạng hôn
nhân của hai anh chị. Như vy, có đủ cơ sở khng định việc hai vợ chồng không còn
3
hạnh phúc, có mâu thuẫn như chị C trình bày là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai
vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định hai anh chị đã vi phạm ngha
vụ của người chồng, người vợ dẫn đến không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, cùng nhau
chia s, thực hiện các công việc trong gia đình với nhau. Do đó, đã làm cho hôn nhân
lâm vào tình trạng trầm trng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Cho nên, cần căn cứ khoản 1 điều 56 Lut Hôn nhân và gia đình năm
2014 chấp nhn yêu cầu của chị C, giải quyết cho ly hôn giữa chị C với anh L.
Về con chung: Chị C và anh L có hai con chung là cháu Lò Thị Kim Ph sinh
ngày 15/11/2014 và cháu Lò Đức D sinh ngày 31/01/2017, chị C có nguyện vng
được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu. Hội đồng xét xử
thấy rằng các cháu có nguyện vng được ở với mẹ, cháu Ph là con gái, cháu D cũng
còn nhỏ cần nhiều sự quan tâm chăm sóc của người mẹ, hơn nữa Toà án triệu tp anh
L đến Toà án để làm rõ quan điểm, nguyện vng về việc nuôi con nhưng anh L không
tới, cũng không có văn bản trình bày đề nghị gì. Hội đồng xét xử không có căn cứ
xác định anh L có nguyện vng nuôi con hay không. Do vy, để đảm bảo các cháu
được chăm sóc, nuôi dưỡng trong điều kiện tốt nhất, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi và
giới tính của các cháu Hội đồng xét xử thấy cần căn cứ các quy định tại điều 58, điều
69, khoản 1, 2 điều 81 Lut Hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhn yêu cầu và nguyện
vng của chị C, giao cháu Lò Thị Kim Ph và cháu Lò Đức D cho chị C trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đương sự không yêu cầu giải quyết việc cấp
dưỡng nuôi con chung nên không đề cp xem xét.
Về tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng
xét xử không đề cp.
[3] Về Án phí:
Hội đồng xét xử căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ lut Tố tụng Dân sự và điểm đ
khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cho chị C được min tiền án phí dân
sự sơ thẩm của vụ án do chị C là người dân tộc thiểu số cư trú tại nơi có điều kiện
kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn có đơn xin min tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều
69, khoản 1, 2 Điều 81 Lut Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 điều 227, các
khoản 1, 3 điều 228, điều 271, khoản 1 điều 273 Bộ lut tố tụng Dân sự; Điểm đ
khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của chị Khoàng Thị C, cho ly
hôn giữa chị Khoàng Thị C và anh Lò Văn L.

4
2. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Lò Thị Kim Ph sinh ngày
15/11/2014 và cháu Lò Đức D sinh ngày 31/01/2017 cho chị Khoàng Thị C trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có
khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Không đề cp giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Các quyền và ngha vụ của cha, mẹ đối với con, thay đổi người trực tiếp nuôi
con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều
58, 81, 82, 83, 84 và 116 của Lut hôn nhân và Gia đình.
3. Về tài sản và nợ: Không đề cp giải quyết.
4. Về án phí: Chị Khoàng Thị C được min nộp án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày tính từ ngày nhn được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND HMC;
- UBND x M;
- Chi cục THADS HMC;
- Tòa án tỉnh ĐB;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẦM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyn Thanh Ngc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm