Bản án số 02/2023/HNGĐ ngày 09/05/2023 của TAND huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 02/2023/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 02/2023/HNGĐ
| Tên Bản án: | Bản án số 02/2023/HNGĐ ngày 09/05/2023 của TAND huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mai Châu (TAND tỉnh Hòa Bình) |
| Số hiệu: | 02/2023/HNGĐ |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Giàng Y Mĩ được ly hôn anh Sùng A Khúa |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN M CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH HOÀ BÌNH –––––––––––––––––––––
–––––––––––
Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST
Ngày 09/5/2023
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Hưng.
- Các hội thẩm nhân dân:1. Ông Hà Bá Khiên
2. Ông Lường Khắc Tiệp
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Hà Thế Anh – Thư ký Toà án nhân dân
huyện M Châu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M Châu tham gia phiên toà: Bà Lê
Thúy Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M Châu xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-HNGĐ ngày
17/02/2023, về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
02/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 26/4/2023 giữa các đương sự.
Nguyên đơn: Chị Giàng Y M, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Xóm X, xã P,
huyện M, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
Bị đơn: Anh Sùng A Kh, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Xóm X, xã P, huyện
M, tỉnh Hòa Bình. Hiện đang chấp hành án tại đội 20, phân trại số 3, trại giam
Xuân Nguyên. Địa chỉ: Núi Pháp Cổ, xã Lại Xuân, huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng. Vắng mặt có lý do.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tếnh Y M, sinh năm 1969;
Nơi cư trú: Xóm X, xã P, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Vắng mặt có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện,bản tự khai,các tài liệu có trong hồ sơ và tại phiên
tòa, nguyên đơn chị Giàng Y M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Sùng A Kh được tìm hiểu nhau trên cơ
sở tự nguyện đã được UBND xã P, huyện M , tỉnh Hòa Bình cấp giấy chứng nhận
kết hôn ngày 03/3/2015. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại nhà mẹ
của anh Kh có địa chỉ: Xóm X, xã P, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Trong quá trình
chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì cả, nhưng năm 2016 anh Sùng A
2
Kh phạm tội về ma túy và bị Tòa án nhân dân xử phạt 18 năm tù về tội mua bán
trái phép chất ma túy. Hiện nay đang chấp hành án tại Đội 20, phân trại số 3, Trại
giam Xuân Nguyên. Chị Giàng Y M nhận thấy vì thời gian xa cách quá lâu nên
về tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn với anh Sùng A Kh.
Về con chung hiện nay chị và anh Sùng A Kh có 01 con chung tên là Sùng
A H, sinh ngày 07/12/2015, hiện nay đang ở cùng bà nội là bà Tếnh Y M. Chị
Giàng Y M thấy tình cảm bà cháu rất yêu thương nhau và hai bà cháu có chỗ ở
ổn định, sau khi ly hôn chị sẽ đi lấy chồng nên chị đồng ý để bà Tếnh Y M được
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con Sùng A H, Chị M sẽ cấp dưỡng nuôi
con hàng tháng với số tiền là 1.500.000 đồng cho đến khi Sùng A H đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Giàng Y M và anh Sùng A Kh không có
nên không đề nghị tòa án giải quyết.
Tại phiên toà hôm nay chị Giàng Y M xin nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ
thẩm và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình.
Tại bản tự khai ngày 14/3/2023 anh Sùng A Kh trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh công nhận chị Giàng Y M trình bày về quá
trình kết hôn, con chung, tài sản chung là đúng sự thật. Trước đơn yêu cầu khởi
kiện của chị Giàng Y M anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh Sùng A Kh và chị Giàng Y M có 01 con chung tên là
Sùng A H, sinh ngày 07/12/2015. Hiện nay Sùng A H đang học tập, sinh sống
cùng bà Tếnh Y M đã có nhà cửa ổn định. Khi ly hôn anh Đề nghị chị Giàng Y
M để bà Tếnh Y M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con Sùng A
H.
Về tài sản chung, nợ chung : Anh Sùng A Kh công nhận không có và
không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngày 14/3/2023 anh Sùng A Kh có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 10/4/2023 bà Tếnh Y M trình bày:
Bà có mối quan hệ là mẹ đẻ của Sùng A Kh, Giàng Y M là con dâu, còn
Sùng A H là cháu nội hiện nay đang học tập và ăn ở cùng với bà. Về yêu cầu ly
hôn của hai con bà không có ý kiến gì nhưng bà chỉ có nguyện vọng duy nhất xin
được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Sùng A H vì bà rất yêu
cháu và nhất trí để chị Giàng Y M cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.500.000
đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Vì điều kiện đường xa và không biết đi xe máy
nên bà có đơn đề nghị Tòa xét xử vắng mặt.
Quá trình giải quyết vụ kiện ngày 12/4/2023 Tòa án nhân dân huyện M
Châu đã phối hợp cùng UBND xã Pà Cò tiến hành xác minh xác về tình trạng
hôn nhân, con chung và tài sản chung, điều kiện kinh tế của gia đình bà Tếnh Y
M thể hiện kinh tế gia đình có thu nhập ổn định. Tòa án nhân dân huyện M
Châu đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Sùng A Kh theo đúng quy định
của pháp luật Tố tụng dân sự.
3
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện M Châu tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến về quá trình tiến hành tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng qui định của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Tại phiên tòa các thành viên Hội đồng xét xử đã có mặt đầy đủ,
không có trường hợp phải thay đổi người tiến hành tố tụng. Quá trình thẩm vấn,
xét xử đã tuân theo đúng quy định của phiên tòa dân sự sơ thẩm nên không yêu
cầu khắc phục vi phạm về thủ tục tố tụng.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Kể từ khi thụ
lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Những người tham gia
tố tụng nguyên đơn có mặt, Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng
mặt, nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án nhân dân huyện M Châu tiến
hành xét xử vụ kiện là đúng theo khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Trên cơ sở nội dung vụ án đã được thể hiện qua phần
thủ tục hỏi công khai tại phiên tòa, nhận thấy mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng
giữa chị Giàng Y M và anh Sùng A Kh đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51 và Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Giàng Y M được ly hôn anh Sùng A Kh.Về
con chung Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận theo ý kiến của các đương sự cụ
thể: Bà Tếnh Y M là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
Sùng A H, chị Giàng Y M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho Sùng A H đến
khi đủ 18 tuổi, căn cứ vào Khoản 2 Điều 81, Điều 83, Điều 84; Điều 104 và Điều
105 của Luật Hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung, nợ chung hai bên xác nhận
không có nên đề nghị Hội đồng không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng dân sự: Chị Giàng Y M có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án
nhân dân huyện M Châu giải quyết ly hôn anh Sùng A Kh có nơi cư trú tại: Xóm
Xà Lính, xã Pà Cò, huyện M Châu, tỉnh Hoà Bình. Theo đúng quy định tại khoản
1 Điều 28; khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự
vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện M Châu.
Quá trình giải quyết vụ kiện anh Sùng A Kh và bà Tếnh Y M không thể
tham gia phiên tòa và đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Để đảm bảo quyền và lợi
ích chính đáng của các bên đương sự, cũng như đảm bảo về thời hạn tố tụng tòa
án tiến hành xét xử vụ kiện là phù hợp với khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
Tại văn bản xác minh ngày 12/4/2023 UBND xã Pà Cò, huyện M Châu,
tỉnh Hòa Bình. Thể hiện bà Tếnh Y M về kinh tế có thu nhập và nhà ở ổn định.
[2]Về quan hệ hôn nhân: Tại phiên tòa hôm nay, chị Giàng Y M trình bày
hai vợ chồng đã sống xa nhau từ năm 2016 cho đến nay nên chị không còn tình
4
cảm gì với anh Sùng A Kh. Từ đó cho thấy giữa chị M và anh Sùng A Kh không
còn có sự thương yêu, quý trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng
gia đình bền vững, ấm no, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc. Xét thấy tình trạng
hôn nhân giữa chị M và anh Sùng A Kh đã đến mức trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được. Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu
xin ly hôn của chị Giàng Y M.
[3]Về con chung: Chị Giàng Y M và anh Sùng A Kh có con chung tên là
Sùng A H, sinh ngày 07/12/2015 hiện nay cháu đang ở cùng bà Tếnh Y M. Căn
cứ vào ý kiến của các bên đương sự, xét nguyện vọng về mọi mặt của con chưa
thành niên, xét về điều kiện kinh tế cũng như nguyện vọng của bà Tếnh y M trên
cơ sở ý kiến đồng thuận của anh Sùng A Khua và chị Giàng Y M khi ly hôn. Hội
đồng xét xử ghi nhận ý kiến đồng thuận của các đương sự cụ thể: Bà Tếnh Y M
là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Sùng A H. Chị
Giàng Y M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 81, Điều
83, Điều 84; Điều 104 và Điều 105 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4]Về tài sản chung, nợ chung: Chị Giàng Y M và anh Sùng A Kh công
nhận không có nên Hội đồng xét xử không tiếp tục xem xét.
[5]Về án phí: Chị Giàng Y M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 điều 228 ; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Khoản 2 Điều 81, Điều
83, Điều 84; Điều 104 và Điều 105 của Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ đơn khởi kiện của chị Giàng Y M.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Giàng Y M được ly hôn anh Sùng A
Kh.
2. Về con chung: Ghi nhận ý kiến đồng thuận của các đương sự cụ thể:
- Bà Tếnh Y M là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục cháu Sùng A H, sinh ngày 07/12/2015.
5
- Chị Giàng Y M cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, số tiền cấp dưỡng là
1.500.000 đồng trên tháng cho đến khi Sùng A H đủ 18 tuổi, chị Giàng Y M có
quyền thăm con.
2. Về án phí: Chị Giàng Y M phải nộp 300.000 đồng án phí dân sơ thẩm.
Nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng
theo biên lai thu tiền số: 0000496 ngày 17/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện M Châu. Chị Giàng Y M phải nộp thêm 150.000 đồng án phí cấp dưỡng
nuôi con.
3. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các
đương sự có quyền kháng cáo bản án lên Toà án nhân dân tỉnh Hoà Bình để xin
xét xử phúc thẩm. Người vắng mặt có quyền kháng cáo cùng thời hạn kể từ ngày
nhận được bản án.
Nơi nhận TM – HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh HB Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh HB;
- VKSND huyện MC; ( Đã ký)
- THA dân sự;
- UBND xã Đồng Tân;
( đăng ký ngày 14/7/2003)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ
- Lưu cặp án
Nguyễn Hồng Hƣng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm