Bản án số 02/2022/HNGĐ-ST ngày 28/01/2022 của TAND huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2022/HNGĐ-ST ngày 28/01/2022 của TAND huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cát Hải (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 02/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Đồng Thị Bảo N và anh Hoàng Quang H có đăng ký kết hôn năm 2014, anh chị sống hòa thuận được 03 năm thì mâu thuẫn, nguyên nhân do phong cách sống không còn phù hợp và nghi ngờ nhau sống không chung thủy. Có 02 con chung, chị N nhận nuôi cháu Hoàng Bảo Q, giao cháu Hoàng Anh Đ cho anh Hoàng Quang H và không yêu cầu cấp dưỡng. Anh H vắng mặt.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 02/2022/HNGĐ-ST
Ngày 28-01-2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN T HI, THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Lưu Văn Năm
Các Hi thm nhân dân:
Ông Đoàn Văn Ngọc
Bà Vũ Thị Li
- Thư ký phiên tòa: Ông Phm Quang Bo - Thư ký Toà án nhân dân huyn
Cát Hi, thành phố Hải Phòng;
- Đại din Vin Kim sát nhân dân huyn Cát Hi, thành ph Hi Phòng
tham gia phiên tòa: Ông Vũ Huy Tài - Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2022, ti tr s Toà án nhân dân huyn Cát Hi,
thành ph Hi Phòng xét x thẩm công khai v án th s 18/2021/TLST-
HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2021 v Ly hôn, tranh chp v nuôi con theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x s 10/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm
2021 Thông báo v việc thay đổi lch xét x s 02/TB-TA ngày 25 tháng 01
năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Đồng Th Bo N; đăng ký HKTT: T dân ph 3, th trn
C, huyn C, thành ph Hi Phòng; ch : T dân ph 7, th trn C, huyn C, thành
ph Hi Phòng; có mt.
- B đơn: Anh Hoàng Quang H; đăng HKTT: Tổ dân ph 3, th trn C,
huyn C, thành ph Hi Phòng; ch : T dân ph 7, th trn C, huyn C, thành
ph Hi Phòng; vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Trong Đơn khởi kin ghi ngày 05/10/2021, các li khai trong quá trình gii
quyết v án tại phiên tòa nguyên đơn là chị Đồng Th Bo N trình bày:
V quan h hôn nhân: Ch anh Hoàng Quang H kết hôn trên sở tự
nguyện, đăng kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng
vào năm 2014. Vợ chồng chung sống hòa thuận được 03 năm thì phát sinh mâu
2
thuẫn, nguyên nhân do phong cách sng ca hai bên khác bit nhau, không có
tiếng nói chung, thường xuyên xy ra việc đánh cãi chửi nhau, mâu thun trm
trng t đầu năm 2021. Tháng 7 năm 2021, chị đã đơn yêu cu Tòa án gii
quyết vic ly hôn, qua phân tích ca Tòa án các con ca ch còn nh nên ch đã
rút đơn khởi kiện để v chồng được đoàn tụ, nhưng đến nay không kết qu.
Nay, chị xét thấy cuộc sống chung của vợ chồng không còn tồn tại, đề nghị Tòa án
giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
V con chung: Ch anh H 02 con chung là Hoàng Anh Đ, sinh ngày
18/7/2015 và Hoàng Bo Q, sinh ngày 01/10/2019. Trước khi mở phiên tòa, ch đ
ngh đưc nuôi cháu Hoàng Bo Q, còn anh H nuôi cháu Hoàng Anh Đ; v cp
ng nuôi con, ch xin t tha thun vi anh H. Ti phiên tòa, ch đề ngh Tòa án
giao c hai con chung cho ch nuôi ng, hin nay ch đã nhà làm kế
toán cho Công ty TNHH Du lch Tùng m, mi tháng ch đưc Công ty tr
7.000.000 đồng.
V tài sn chung: Ch anh H t tha thun không yêu cu Tòa án gii
quyết.
Trong Đơn kiến ngh ghi ngày 20/10/2021 các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án, bị đơn là anh Hoàng Quang H trình bày:
V quan h hôn nhân: Anh khai thng nht vi ch N v điu kin, hoàn
cnh kết hôn, thi gian sng hòa thun. Theo anh, nguyên nhân ca vic mâu thun
là sau khi sinh con chung th hai, ch N có biu hin ca bnh trm cm, sc khe,
tinh thn không bình tờng thường xuyên có hành đng, li nói khôngn trng
anh; bên cạnh đó ch N sng không chung thy vi anh, mi khi mâu thun ch N
thưng hành vi o cấu gây thương tích cho anh, mc anh nhn thy c
hai bên mâu thun với nhau nhưng các con chung còn nh nên anh đ ngh
v chng quay tr v đoàn tụ.
V con chung: Anh thng nht có 02 con chung Hoàng Anh Đ, sinh ngày
18/7/2015 Hoàng Bo Q, sinh ngày 01/10/2019. anh không đng ý ly hôn
nên anh không có quan điểm v vic có nuôi con hay không nuôi con.
V tài sn chung: Anh không có yêu cu gì.
Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai
chứng cứ hòa giải, tuy nhiên nguyên đơn và b đơn không thỏa thuận được vic
gii quyết các vấn đề trong v án nên Tòa án đã đưa vụ án ra xét x theo th tc
chung.
Ti phiên tòa, b đơn vắng mt ln th hai không do không đơn
xin xét x vng mt.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải phát biểu ý
kiến như sau:
V t tng: Nguyên đơn bị đơn đều trú ti th trn C, huyn C, nên
vic Tòa án nhân dân huyn Cát Hi th gii quyết đúng thm quyn. K t
3
khi th v án cho đến trước thời điểm ngh án, Thm phán, Hi đồng xét x,
Thư ký Tòa án đã thc hiện đúng các quy đnh ca B lut T tng dân s.
Nguyên đơn đã thc hiện đúng quyn nghĩa vụ ca mình theo lut định, bđơn
chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, vng mt ti phiên tòa ln th
hai không có lý do.
V ni dung v án: Nguyên đơn là ch N, b đơn là anh H kết hôn trên cơ sở
t nguyn đăng kết hôn ti UBND th trn C vào năm 2014 hôn nhân
hp pháp; căn c li khai của các đương sự trong v án, các tài liu, chng c do
Tòa án thu thp đưc, xác định: Sau khi kết hôn, ch N anh H sng hòa thun
đưc mt thi gian ngn thì phát sinh mâu thun, nguyên nhân là do tính cách ca
hai bên khác bit nhau anh H có nghi ng ch N sng không chung thy vi anh
nên hai bên thường xuyên xy ra vic đánh cãi lẫn nhau. vy, đủ căn c xác
định quan h hôn nhân gia ch N anh H đã mâu thuẫn trm trng, mục đích
hôn nhân không đạt được, cuc sng chung không th kéo dài nên cn chp nhn
yêu cu ca ch N.
V con chung: Anh ch có 02 con chung Hoàng Anh Đ, sinh ngày
18/7/2015 và Hoàng Bo Q, sinh ngày 01/10/2019. Trước khi m phiên tòa, ch N
yêu cu nhn nuôi cháu Q còn cháu Đ đề ngh giao cho anh H chăm sóc. Tại phiên
tòa, ch N thay đi yêu cầu, đề ngh nhn nuôi c 02 con chung. Xét thy, theo
nguyên đơn trình bày hiện tại 02 con chung đang vi ch N, tuy nhiên, ch N ch
mc thu nhp 07 triu/tháng cn s chu cp ca ông ngoi mới đủ điu
kiện chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. vy, không chp nhận đề ngh ca
nguyên đơn. Đề ngh giao cháu Q (dưới 36 tháng tui) cho ch N trc tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Đ cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng phù hp vi
hoàn cnh của các đương sự và đảm bo s phát trin ca các cháu.
V tài sn: Ch N không yêu cu Tòa án gii quyết.
Đề ngh Hội đồng xét x:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56,
58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Chị Đồng Thị Bảo N được ly hôn với anh Hoàng Quang H.
- V con chung: Giao cháu Hoàng Bo Q cho ch N, giao cháu Hoàng Anh
Đ cho anh H trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Chị N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
4
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên toà căn cứ vào ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về sự vắng mặt của anh Hoàng Quang H: Trước khi mở phiên tòa, anh
H đơn đề nghị xin hoãn phiên tòa ngày 13/01/2022, nên Hội đồng xét xử đã
thông báo cho anh H biết về việc hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 1 Điều
227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Phiên tòa hôm nay, anh H vắng mặt không có
đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách
quan, mặc đã được Tòa án triệu tập hợp lđến lần thứ hai. Căn cứ vào điểm b
khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt anh H.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là quan hệ về
ly hôn, tranh chấp về nuôi con, anh H trú tại: Thị trấn C, huyện C, thành phố
Hải Phòng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân huyện Cát Hải.
[3] Về hôn nhân: Chị N anh H kết hôn trên sở tự nguyện, đăng
kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng, Giy chng nhn kết
hôn s 73 ngày 17/12/2014. Theo quy định tại Điều 8 Điều 9 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
[4] Các tài liệu, chứng cứ mà Tòa án thu thập được, xác định: Sau khi kết
hôn, chị N anh H chung sống hòa thuận được 03 năm thì xy ra mâu thun,
nguyên nhân ch yếu do phong cách sng ca hai bên không còn phù hp, không
còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau không tin tưởng nhau v
tình cm, dẫn đến vic anh ch xúc phm, đánh cãi lẫn nhau; hai bên gia đình cũng
đã tác động, khuyên gii cho anh ch được đoàn tụ nhưng không kết qu; anh,
chị sống ly thân từ giữa năm 2021. Nay, chN xác định tình cảm vợ chồng không
còn đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn; anh H cũng xác nhận tình cảm vợ
chồng nhiều mâu thuẫn, nhưng vì các con chung còn nhỏ nên anh đề nghị được
đoàn tụ gia đình. th thy, quan h hôn nhân gia chị N và anh H đã lâm vào
tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. vậy, có đ cơ sở để Hội đồng xét x chp nhn yêu cu ly hôn
ca chị N đối với anh H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân
gia đình.
[5] V con chung: Ch N anh H 02 con chung Hoàng Anh Đ, sinh
ngày 18/7/2015 Hoàng Bo Q, sinh ngày 01/10/2019. Trước khi m phiên tòa,
ch N nhn nuôi ng cháu Q, còn cháu Đ ch đề ngh giao cho anh H nuôi
ng; ti phiên tòa, ch đề ngh nhn nuôi c 02 con. Xét thy, hin ti 02 con
chung đang vi ch N, tuy nhiên, ch N ch mc thu nhp mi tháng 07 triu
đồng nên không đảm bảo được việc nuôi con. Để đm bảo được quyn li cho các
cháu, cháu Q chưa đủ 36 tháng tui nên vic giao cháu cho ch N nuôi dưỡng
phù hp với quy định ti khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; giao cháu Đ
5
cho anh H trc tiếp chăm c, nuôi ng phù hp; v cấp dưỡng nuôi con, ch
N không yêu cu nên Hội đồng xét x không xem xét.
[6] V tài sn chung: Chị N anh H không yêu cu nên Hội đồng xét x
không xem xét.
[7] Về án phí: Chị N nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự thẩm
theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
[8] Về quyền kháng cáo: Chị N và anh H được quyền kháng cáo bản án theo
quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điu 57, Điu 58, Điu 81,
Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Đồng Th Bo N được ly hôn anh Hoàng Quang H.
2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Bo Q, sinh ngày 01/10/2019 cho ch
Đồng Th Bo N giao cháu Hoàng Anh Đ, sinh ngày 17/8/2015 cho anh Hoàng
Quang H; ch N, anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đối
với con được giao cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi
khác vngười trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp
luật. Về cấp dưỡng nuôi con, chị N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở không được lạm dụng quyền này để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung.
3. Về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự thẩm 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0003673 ngày 13/10/2021 của Chi
6
cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng; chị N đã nộp đủ án
phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Chị N quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày tuyên án. Anh H quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được bản án hoc bản án được niêm yết.
5. V quyn yêu cầu thi hành án: Trường hp bản án được thi hành theo quy
định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người
phi thi hành án dân s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành
án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo
quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND TP Hi Phòng;
- VKSND TP Hi Phòng;
- VKSND huyn Cát Hi;
- Chi cc THADS huyn Cát Hi;
- UBND th trn C, huyn C
(Đăng ký kết hôn s 73 ngày 17/12/2014);
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lưu Văn Năm
Tải về
Bản án số 02/2022/HNGĐ-ST Bản án số 02/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất