Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 02/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Thủy (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 02/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Phạm Thị H xin ly hôn anh Trương Công V |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số:02/2021/HNGĐ- ST
Ngày: 06/01/2021
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Thái Dìn
2. Ông Cao Văn Quỳnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C: Bà Bùi Thị Bích – Kiểm
sát viên
Trong ngày 06 tháng 01 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 183/2020/TLST- HNGĐ
ngày 06
tháng 10 năm 2020 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 41/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2020; Quyết
định hoãn phiên tòa số 18/2020/QĐ-ST, ngày 17/12/2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm: 1980
HKTT: Thôn T, Xã Th, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện tại: Làng Đ, xã L, huyện Ng, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Trương Xuân V – Sinh năm: 1983
Trú tại: Thôn Tr, xã Th, huyện C, Thanh Hóa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, quá trình làm việc và tại phiên tòa, nguyên đơn chị
Phạm Thị H trình bày:
Chị và anh Trương Xuân V kết hôn năm 2006, có đăng ký kết hôn tại
UBND xã Cẩm Th. Hai bên lấy nhau là hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm
hiểu. Sau khi lấy nhau vợ chồng chung sống hạnh phúc được 1 thời gian, đến
năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan
điểm trong cuộc sống, anh V không quan tâm đến gia đình, vợ con, vợ chồng
2
không có tiếng nói chung. Mặc dù cả hai đã cố gắng nhưng không thể hòa hợp
được, cả hai đã ly thân nhau. Nay chị đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn anh
V.
Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là Trương Xuân X – Sinh ngày
29/10/2007; Trương Quốc V – Sinh ngày: 16/10/2014. Nếu anh V muốn nuôi cả
hai con, tôi nhất trí giao 2 con cho anh V nuôi dưỡng.
Về tài sản, công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về phía bị đơn anh Trương Xuân V: Tại bản tự khai và biên bản hòa giải
ngày 19/10/2020 anh V trình bày: Về hôn nhân, nhất trí với phần trình bày của
chị H. Tuy nhiên vì thương con cái nên anh V không thống nhất ly hôn, anh
muốn chị H suy nghĩ lại để vợ chồng đoàn tụ với nhau.
Về con chung: Anh V thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trương
Xuân X – Sinh ngày 29/10/2007; Trương Quốc V – Sinh ngày: 16/10/2014. Anh
không muốn ly hôn nhưng nếu chị H nhất quyết đòi ly hôn, anh đề nghị được
nuôi cả hai con. Không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, công nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C: Việc tuân theo
pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người
tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước
thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật
tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 điều
28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39; khoản 4 điều 147; khoản 2
điều 227; khoản 1 Điều 228 và điều 273 - Bộ luật TTDS. Căn cứ vào các điều
51; điều 56; điều 81; điều 82 và điều 83 – Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a,
khoản 5 điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí
Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị xử cho chị H được ly hôn anh
V. Đề nghị giao 2 con cho anh V nuôi dưỡng và buộc chị H phải chịu án phí
DSST theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa; căn cứ vào các quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử
nhận định:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn chị Phạm Thị H làm đơn khởi kiện xin ly hôn
đối với bị đơn anh Trương Xuân V có hộ khẩu thường trú tại: Thôn Trảy, xã
Cẩm Thạch, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải

3
quyết của Tòa án nhân dân huyện C, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm
a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã
tống đạt Giấy triệu tập, Thông báo phiên hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét
xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho bà Trương Thị S, (mẹ đẻ anh V). Qua xác
minh, gia đình (bà S) và chính quyền địa phương cho biết: Anh Trương Xuân V
vẫn có hộ khẩu thường trú tại Thôn Tr, xã Th, hiện anh đang đi làm ăn ở đâu
không rõ, thỉnh thoảng anh vẫn về nhà, nhưng anh không đến Tòa làm việc, bà S
đã điện báo cho anh V biết lịch làm việc của Tòa án, nay anh V vẫn vắng mặt
không có lý do. Chị Phạm Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2
điều 227, điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt
anh V, chị H.
[2]. Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án Ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Về Hôn nhân: Chị H và anh V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký
kết hôn tại UBND xã Th, huyện C, Thanh Hóa, nên được công nhận là hôn nhân
hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Quá trình chung
sống, chị H và anh V phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất
đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi vã nhau. Mặc dù hai bên đã
cố gắng chung sống hòa thuận nhưng không được. Trong quá trình giải quyết vụ
án anh Trương Xuân V không đồng ý ly hôn, nhưng không có thiện chí hợp tác,
không đến tham gia phiên hòa giải, không đưa ra được các tài liệu, chứng cứ hay
biện pháp gì để cải thiện đời sống chung của vợ chồng, hiện nay vợ chồng vẫn
sống ly thân. Chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị được giải quyết ly hôn, vì
vậy cần áp dụng Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, xử
cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Trương Xuân V là phù hợp.
Về con chung: Chị H và anh V có 02 con chung là Trương Xuân X – Sinh
ngày 29/10/2007; Trương Quốc V – Sinh ngày: 16/10/2014. Chị H đồng ý giao
2 con cho anh V nuôi dưỡng. Anh V cũng đề nghị được nuôi 2 con, không yêu
cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Tại biên bản lấy lời khai ngày 16/11/2020
cháu Trương Xuân X trình bày hiện nay cháu và em Trương Quốc V đang ở với
bố và ông bà nội, nay cháu nguyện vọng được ở với bố và ở cùng em V. Vì vậy
nên giao cháu Trương Xuân X và Trương Quốc V cho anh V nuôi dưỡng là phù
hợp quy định tại các điều 81 – Luật Hôn nhân và gia đình. Anh V không yêu
cầu chị H cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét.
Về tài sản, công nợ: chị H, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên
không xem xét.
[5] Về án phí: Chị H phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều
39; khoản 4 điều 147; khoản 1 điều 96; điểm b khoản 2 điều 227; điều 228 - Bộ
luật TTDS. Căn cứ vào các điều 51; điều 56; điều 81; điều 82 và điều 83 – Luật
Hôn nhân và gia đình; Điểm a, khoản 5 điều 27, Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ
Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Phạm Thị H. Xử cho chị H được
ly hôn anh V. Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh V chấm dứt kể từ ngày bản
án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Giao cháu Trương Xuân X – Sinh ngày 29/10/2007;
Trương Quốc V – Sinh ngày: 16/10/2014 cho anh V nuôi dưỡng đến tuổi trưởng
thành. Anh V không yêu cầu chị Huệ cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản
trở.
Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí DSST, được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí 300.000đ, đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003397, ngày
06/10/2020,tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C..
Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị H, anh Trương Xuân V có quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện C;
-TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Chi cục THADS H.C;
- UBND xã Th;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Thị Dung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm