Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST ngày 12/01/2021 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 02/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST ngày 12/01/2021 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp ly hôn, nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 02/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Văn Nhung;
2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Dĩ An, tỉnh Bình Bương.
- Đi din Vin Kim st nhân dân thành phố D An, tnh Bnh Dương
tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kim st viên.
Ngày 12 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An,
tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số 1086/2020/TLST-
HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo
Quyết định đưa vụ n ra xét xử số 407/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/12/2020,
giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị N, sinh năm 1991; thường trú: Xóm A, xã S,
huyện Đ, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số 109, đường B, khu phố M, phường D, thành
phố H, tỉnh Bình Dương; Có mặt.
- Bị đơn: Anh Đặng Sỹ B, sinh năm 1991; thường trú: Xóm A, xã S, huyện
Đ, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số 9/36 khu phố C, phường E, thành phố H, tỉnh Bình
Dương; Có mặt khi xét xử, vắng mặt khi tuyên n (không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/12/2020 và lời khai trong quá trình tố tụng,
nguyên đơn chị Đoàn Thị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị N và anh Đặng Sỹ B có thời gian tìm
hiu một năm thì tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S,
huyện Đ, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyn số 01, ngày
24/02/2010. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện.
Bản n số: 02/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 12-01-2021
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

2
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại phường D, thị xã H (nay là thành
phố H), tỉnh Bình Dương. Đến đầu năm 2012 anh B đi xuất khẩu lao động ở Liên
Bang N đến cuối năm 2014 thì trở về, hai vợ chồng sống chung được gần 03 năm
anh B tiếp tục đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản. Thời gian này hai vợ chồng
vẫn sống vui vẻ, hạnh phúc, thỉnh thoảng hai vợ chồng có mâu thuẫn nhưng chỉ
là mâu thuẫn nhỏ trong cuộc sống hôn nhân không có gì lớn. Mâu thuẫn của hai
anh, chị bắt đầu từ thng 6/2019, anh B nghi ngờ chị N có người đàn ông khc;
mâu thuẫn giữa mẹ chồng nàng dâu, từ đó hai vợ chồng bất đồng quan đim,
không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau, thậm chí sau này khi anh B từ
Nhật Bản trở về hai vợ chồng còn xảy ra xô xt. Anh, chị đã cố gắng hàn gắn tình
cảm nhưng không có kết quả, cuộc sống ngày càng căng thẳng, hai vợ chồng đã
sống ly thân từ giữa năm 2020 cho đến nay. Nay chị N xc định không còn tình
cảm với anh B, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với
anh B. Hiện nay chị làm chủ qun Spa với mức thu nhập từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng/thng.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Đặng
Sỹ Quốc B1, sinh ngày 06/8/2011. Sau khi ly hôn chị N yêu cầu được trực tiếp
nuôi dưỡng con chung và không yêu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Theo biên bản lấy lời khai ngày 17/12/2020 và lời khai trong quá trình tố
tụng, bị đơn anh Đặng Sỹ B trình bày:
Thống nhất với lời khai của nguyên đơn về thời gian, điều kiện kết hôn và
nơi sinh sống của vợ chồng sau khi kết hôn.
Quá trình chung sống thời gian đầu không có mâu thuẫn gì, tuy nhiên trong
thời gian anh B đi xuất khẩu lao động ở Nhật Bản chị N ở nhà có quan hệ bất
chính với người đàn ông khc, mâu thuẫn gữa mẹ chồng nàng dâu, vấn đề kinh tế
trong gia đình từ đó hai vợ chồng mới pht sinh mâu thuẫn, bất đồng quan đim,
không có tiếng nói chung. Tại phiên tòa anh B không đồng ý ly hôn vì anh vẫn
còn thương vợ con, muốn hai vợ chồng về đoàn tụ, nuôi dạy con chung, xây dựng
gia đình ấm no hạnh phúc. Hiện nay anh làm nghề xây dựng với mức thu nhập
13.000.000 đồng/thng, ngoài ra anh B còn làm thêm bn hàng oline thu nhập tầm
8.000.000 đồng/thng; tổng thu nhập bình quân trong tháng 21.000.000 đồng.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đặng Sỹ Quốc B1, sinh ngày
06/8/2011. Sau khi ly hôn anh B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và
yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/thng cho đến khi con chung
đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 25/12/2020, cháu Đặng Sỹ Quốc B1 trình
bày: Hiện tại B1 đang sống cùng mẹ, nếu bố mẹ ly hôn chu có nguyện vọng

3
chung sống cùng bố và mẹ vì chu muốn bố, mẹ cùng chăm sóc nuôi dạy chu.
Quá trình chung sống chu thấy bố mẹ thường xuyên cãi nhau.
- Ngày 17/12/2020, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung
sống và vấn đề chăm sóc nuôi dạy con chung giữa chị Đoàn Thị N và anh Đặng
Sỹ B tại Hội Liên hiệp phụ nữ phường D và được cung cấp như sau: Trước khi
nộp đơn ly hôn tại Tòa n chị Đoàn Thị N không có đơn yêu cầu Hội Liên hiệp
phụ nữ phường D tiến hành hòa giải. Đồng thời, Hội Liên hiệp phụ nữ phường D
cũng không tiếp nhận phản nh từ cơ sở về mâu thuẫn giữa hai anh, chị, do đó
không biết rõ giữa hai anh, chị có mâu thuẫn như thế nào, vấn đề con chung, công
việc và thu nhập Hội Liên hiệp phụ nữ phường D cũng không biết nên không cung
cấp được thông tin cho Tòa n.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An trình bày
quan điểm về việc tuân theo pháp luật, quan điểm giải quyết vụ án: Về việc tuân
theo php luật tố tụng của Thẩm phn, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của
người tham gia tố tụng trong qu trình giải quyết vụ n k từ khi thụ lý vụ n cho
đến trước thời đim Hội đồng xét xử nghị n được thực hiện đúng theo quy định
php luật. Về quan đim giải quyết vụ n: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Năm 2010 chị Đoàn Thị N và anh Đặng Sỹ B tự
nguyện tìm hiu tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S,
huyện Đ, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 13, quyn số
01, cấp ngày 24/02/2010 nên quan hệ hôn nhân là hợp php, được php luật bảo
vệ.
Chị N xc định vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh
mâu thuẫn về tiền bạc, kinh tế trong gia đình, mâu thuẫn giữa mẹ chồng nàng dâu.
Về phía bị đơn anh B cũng thống nhất với mâu thuẫn mà chị N nêu trên, ngoài ra
anh còn thừa nhận bản thân anh còn nóng tính chưa kiềm chế được cảm xúc nên
có những lúc hai vợ chồng xảy ra xô xát nhưng anh vẫn còn thương vợ, con nên
muốn chị N cho anh cơ hội đ hai vợ chồng về đoàn tụ.
Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ. Chị N và anh B đều thừa nhận bản thân hai
vợ chồng có bất đồng quan đim, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn về kinh tế
trong gia đình, giữa mẹ chồng nàng dâu. Anh B mong muốn chị N cho anh cơ hội
đ vợ chồng về đoàn tụ nhưng chị N không đồng ý. Thực tế chị N và anh B đã ly
thân từ giữa năm 2020 cho đến nay, giữa vợ chồng anh, chị không còn sự quan
tâm, chia sẻ, tôn trọng nhau. Đồng thời, k từ khi hòa giải cho đến ngày xét xử
anh B không đưa ra được phương n nào đ hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nhận
thấy tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh B đã trầm trọng, đời sống chung không
th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị N yêu cầu được ly
hôn với anh B là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014 nên có căn cứ chấp nhận.

4
[2] Về con chung: Chị Đoàn Thị N và anh Đặng Sỹ B có 01 con chung tên
Đặng Sỹ B1, sinh ngày 06/8/2011, hiện nay con chung đang ở cùng chị N. Cả hai
anh, chị đều có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc giao con cho
chị N hay anh B trực tiếp nuôi dưỡng còn phải xem xét đến khả năng, điều kiện
kinh tế của các bên và quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên. Bản
thân anh B mong muốn trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng nghề nghiệp của
anh là xây dựng, thường xuyên vắng nhà nếu giao B1 cho anh trực tiếp nuôi dưỡng
sẽ không đảm bảo cc điều kiện chăm sóc con chung và làm ảnh hưởng đến sự
pht trin về mọi mặt đối với chu. Từ khi B1 được sinh ra cho đến nay chị N là
người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung vẫn nuôi dạy B1 pht trin bình
thường. Đ tránh làm xáo trộn môi trường sống, ảnh hưởng đến tâm sinh lý của
cháu nên Hội đồng xét thấy cần giao B1 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
[3] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Nghĩa vụ nuôi con là của cả cha lẫn
mẹ. Tuy nhiên, chị N không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét
xử ghi nhận.
[4] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung (nợ chung): Đương sự không yêu cầu
nên Tòa án không đặt ra xem xét.
[5] Từ những phân tích trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện Kim st nhân dân thành
phố Dĩ An về quan đim giải quyết vụ n.
[6] Về n phí dân sự sơ thẩm: Chị Đoàn Thị N phải chịu n phí ly hôn theo
quy định php luật.
Vì cc lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, Điều
147; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
đim a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 thng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n,
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đoàn Thị N về việc
tranh chấp ly hôn, nuôi con đối với bị đơn anh Đặng Sỹ B.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị N được ly hôn với anh Đoàn Sỹ B
[Theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 13, quyn số 01, do Ủy ban nhân dân
xã Đại S, huyện Đ, tỉnh Nghệ An cấp ngày 24/02/2010].
1.2 Về con chung: Anh Đặng Sỹ B giao con chung tên Đặng Sỹ B1, sinh
ngày 06/8/2011 cho chị Đoàn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng.
Sau ly hôn, chị Đoàn Thị N và anh Đặng Sỹ B có quyền chăm sóc, thăm
nom, gio dục con, không ai có quyền được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

5
Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa
n có th quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
1.3 Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đoàn Thị N không yêu
cầu anh Đặng Sỹ B cấp dưỡng nuôi con.
1.4 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đương sự
không yêu cầu nên Tòa n không xem xét.
2. Về n phí: Chị Đoàn Thị N phải chịu 300.000 đồng n phí ly hôn, được
khấu trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí
Tòa n số 0049114 ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành n dân sự thành phố
Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
3. Nguyên đơn, bị đơn được quyền khng co bản n trong hạn 15 (mười
lăm) ngày k từ ngày tuyên n.
Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành n
dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị
cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân
sự, thời hiệu thi hành n được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND TP Dĩ An;
- Chi cục THADS TP. Dĩ An;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thương

6

7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm