Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 20/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 20/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 01/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QN
Bản án số: 01/2024/ HNGĐ - ST
Ngày 31-12-2024
Về việc “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NH, TỈNH QN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà : Bà Lê Thị Diếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Thanh Duy.
2. Bà Trịnh Thị Thanh Thúy.
- Thư phiên toà: Ông Trần Ngọc Anh - Thư Toà án nhân dân huyện
NH, tỉnh QN.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NH, tỉnh QN tham gia phiên tòa:
Bà Trương Thị Thy - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện NH,
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 34/2024/TLST- HNGĐ ngày 13/11/2024
về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 02/2024/QĐXXST - HNGĐ, ngày 16/12/2024 của Toà án nhân dân huyện
NH, giữa các đương s:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thùy T, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Số 43, đường Huyền Trân Công Chúa, phường , thị xã AN, tỉnh
.
Bị đơn: Anh Anh Th, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn XB, xã HT, huyện NH, tỉnh QN.
Chị T, anh Th vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ tại hồ sơ, nguyên đơn chị Bùi
Thị Thùy T trình bày:
Chị T anh Th quen nhau tự nguyện rồi đến với nhau đăng kết hôn
tại UBND HT, huyện NH vào năm 2019. Trong quá trình chung sống những
bất đồng nên cuộc sống không hạnh phúc. Ch T anh Th đã sống ly thân từ năm
2022 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay chị T xét thấy
2
tình cảm với anh Th đã không còn, không thể hàn gắn nên chị T yêu cầu Tòa án
giải quyết cho chị T được ly hôn với anh Anh Th.
Về con chung: 01 con chung tên Bùi Minh T, sinh ngày 14/02/2020.
Hiện nay con đang với chị T. Khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp
nuôi con và không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
* Theo các tài liệu trong hồ sơ tại bản tự khai anh Lê Anh Th trình bày:
Anh Th và chị T tự nguyện tìm hiểu rồi đến với nhau có đăng ký kết hôn tại
UBND xã HT vào năm 2019. Trong cuộc sống bất đồng quan điểm nên thường
xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân 02 năm
không liên lạc. Nay chị T yêu cầu ly hôn anh Th đồng ý ly hôn.
-Về con chung: có 01 con chung tên Lê Bùi Minh T, sinh ngày 14/02/2020.
Hiện nay con đang ở với chị T. Khi ly hôn anh Th đồng ý để chị T trực tiếp nuôi
con anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng
2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng
12/2024.
-Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
-Án phí: Theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NH, tỉnh QN phát biểu
ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư Hội đồng xét xử đã
thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực
hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật t tụng dân sự
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56, 58,
Điều 81, 82, 83, 84, Điều 107, 110,116, 117 ca Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị
quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tuyên xử: Hôn nhân: Cho chị
Bùi Thị Thùy T ly hôn anh Lê Anh Th; Về con chung: giao con tên Lê Bùi Minh
T, sinh ngày 14/02/2020 cho chị T trực tiếp nuôi con. Ghi nhận việc anh Lê Anh
Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng
cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024; Về tài sản
chung nchung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem
xét. Chị Bùi Thị Thùy T phải chịu 300.000 án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Anh Anh Th phải chịu 300.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Chị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn đối với anh Lê Anh Th, anh Th
nơi trú HT, huyện NH, tỉnh QN, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của
3
Tòa án nhân dân huyện NH, tỉnh QN theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều
39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] ChT và anh Th đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện NH,
tỉnh QN vào năm 2019, n đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được quy định tại
Điều 8 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Chị T yêu cầu ly hôn
nên Toà án nhân dân huyện NH, tỉnh QN đã thụ đúng quy định tại khoản 1
Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
3] Chị T và anh Th vắng mặt và đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản
1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết
định T hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[4] Hội đồng xét xử nhận thấy:
Tình trạng hôn nhân giữa chị T anh Th đã không còn hạnh phúc. Chị T
anh Th đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay không có liên lạc. Việc chBùi
Thị Thùy T yêu cầu giải quyết ly hôn căn cứ. Anh Anh Th văn bản
trình bày đồng ý ly hôn nhưng vì công việc nên chị T và anh Th đều xin vắng mặt
tại phiên công khai chứng cứ không thể hòa giải. vậy, Hội đồng xét xử chấp
nhận giải quyết cho chị Bùi Thị Thùy T được ly hôn với anh Anh Th là phù
hợp quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014.
[5] Về con chung: Chị T anh Th 01 con chung tên Lê Bùi Minh T, sinh
ngày 14/02/2020. Hiện nay con đang ở với chị T.
Khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Th cấp
dưỡng nuôi con.
Anh Th đồng ý để chT trực tiếp nuôi con và anh Th tự nguyện cấp dưỡng
nuôi con chung hàng tháng, mi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18
tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024.
vậy Hội đồng xét xử chấp nhận giao con tên Bùi Minh T, sinh ngày
14/02/2020 cho chị T trực tiếp nuôi con. Ghi nhận việc anh Lê Anh Th tự nguyện
cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi
con đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024.
[6] Về tài sản chung: Không có.
[7] Về nchung: không có.
[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NH vviệc giải quyết
về vấn đề hôn nhân, con chung, cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung giữa chị Bùi
Thị Thùy T và anh Lê Anh Th là đúng pháp luật.
[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Thùy T phải chịu 300.000 đồng
án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Anh
Anh Th phải chịu 300.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy
4
định tại khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều
227; Khoản 1 Điều 228; Điều 260, 271 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015; khoản 1 Điều 51, các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, Điều 107, Điều 110,
Điều 116, Điều 117, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a
khoản 5; khoản 6 Điều 27 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Thùy T.
1.Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Thùy T được ly hôn anh Lê Anh Th.
2. Về con chung:
Giao con tên Lê Bùi Minh T, sinh ngày 14/02/2020 cho chị Bùi Thị Thùy T
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Ghi nhận việc anh Lê Anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng
tháng, mi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời điểm cấp
dưỡng kể từ tháng 12/2024.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc con chung
không ai được quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật.
Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay
đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84, Điều 116
của Luật HNGĐ.
3. Khi bản án hiệu lực pháp luật, kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án
người người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của stiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357,
Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Bùi Thị Thùy T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm về ly
hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã
nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004091 ngày 13/11/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NH, tỉnh QN.
Anh Lê Anh Th phải chịu 300.000 đồng án phí về cấp dưỡng.
5.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền làm đơn kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
theo quy định.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh QN;
- VKSND huyện NH;
- Chi cục THADS huyện NH;
- UBND xã HT;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Lê Thị Diếu
Tải về
Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất