Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 19/04/2025 của TAND huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 19/04/2025 của TAND huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tủa Chùa (TAND tỉnh Điện Biên)
Số hiệu: 01/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 01/2025/HNGĐ - ST
Ngày 09 - 4 - 2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA - TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Bùi Thanh Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân: ông Giàng A Gông, bà Lò Thị Dậu
- Thư phiên tòa: Thị Thu - Thư Tòa án nhân dân huyện Tủa Chùa,
tỉnh Điện Biên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tủa Chùa tham gia phiên tòa: ông
Nguyễn Mạnh Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tủa Chùa,
tỉnh Điện Biên xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
01/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 về việc: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Tín Dên Th - Sinh năm 1985.
Nơi đăng thường trú nơi hiện nay: thôn TST, TST, huyện TC, tỉnh
Điện Biên. mặt.
2. Bị đơn: Ông Sỉ Sở S - Sinh năm 1981.
Nơi đăng thường trú nơi hiện nay: Thôn TST, TST, huyện TC, tỉnh
Điện Biên. mặt.
3. Người phiên dịch: ông Tín Diên S - sinh năm 1988. Nơi trú: Thôn
TST, xã TST, huyện TC, tỉnh Điện Biên. mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện các văn bản ghi ý kiến của nguyên đơn bà Tín Dên
Th trình bày:
Nguyên đơn Tín Dên Th Bị đơn ông Sỉ Sở S tự nguyện chung sống
với nhau như vợ chồng từ năm 2006, đến ngày 08/5/2012 hai người đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tả Sìn Thàng, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
Thời gian đầu hai người chung sống hạnh phúc, bắt đầu từ năm 2022 hai
vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do Bị đơn ham chơi, bán các tài sản
chung của hai vợ chồng đi chơi và không chăm lo cho gia đình, thường xuyên
đánh đập nguyên đơn. Nguyên đơn đã nhờ đến chính quyền thôn hòa giải cho hai
vợ chồng nhưng Bị đơn vẫn không thay đổi, dẫn đến cuộc sống hôn nhân của hai
vợ chồng đâm vào trình trạng trầm trọng, hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn
2
đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ ngày 02/7/2024. Hiện nay nguyên đơn không thể
chung sống với bị đơn được nữa, do đó nguyên đơn yêu cầu đưc ly hôn.
Về con chung: Nguyên đơn thừa nhận ông S 02 con chung Sỉ
Chấn L (sinh ngày 20/10/2007) và Sỉ Dìn Đ (sinh ngày 29/12/2011). Nguyên đơn
yêu cầu được nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung không yêu cu giải quyết
về cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, n chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết.
Về phía bị đơn ông S S S trình bày tại bản tự khai ngày văn bản ghi ý kiến
ngày 14/3/2025; tại phiên công khai chứng c, hòa giải ngày 18/3/2025.
Về hôn nhân: V chồng ông có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
V nguyên nhân phát sinh mâu thun ông đồng ý với ý kiến trình bày của Th,
ông S cũng thừa nhận giữa hai v chồng bất đồng quan điểm sống, nhưng do
còn tình cảm vớiTh, nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông S thừa nhận ông Th 02 con chung là Sỉ Chấn L
(sinh ngày 20/10/2007) Sỉ Dìn Đ (sinh ngày 29/12/2011). Do ông không đồng
ý ly hôn, nên sng bà Th chăm sóc các con đến tuổi trưởng thành.
V tài sản chung, nợ chung: T thỏa thuận, không u cu a án giải quyết.
Tại phiên tòa, bị đơn Sỉ Sở S trình bày: Bị đơn nhất trí với ý kiến của
Nguyên đơn về quan hệ hôn nhân nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn con
chung. Tuy nhiên Bđơn không đồng ý ly hôn không đồng ý giao hai con
chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng, chăm sóc. Vtài sản chung, nợ chung: Bị
đơn không yêu cầu giải quyết.
Tại đơn đề nghị của các cháu S Chấn L, S Dìn Đ, các cháu đều có nguyện
vọng được ở với bố là S S S.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa:
Về t tụng: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Thẩm phán, Thư chấp
hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử,
Thư phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên
tòa thẩm. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
V nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của
Tín Dên Th; Về con chung: Hai người 02 con chung, đề nghị giao con chung
Sỉ Dìn Đ cho Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung SChấn L
cho ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. V cấp dưỡng các bên không yêu cầu
nên đề nghị chưa giải quyết; Về tài sản chung, n chung: các bên không yêu cầu
nên không đề nghị xem xét; Về án phí: Đề nghị miễn toàn bộ án phí dân sự
thẩm cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, đề nghị của Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về ttụng: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình; bđơn có địa chỉ tại
xã TSìn Thàng, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên, nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên theo quy định
3
tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Nguyên đơn bà Tín Dên Th bị đơn ông Sở S tự nguyện chung sống
với nhau như vợ chồng từ năm 2006 đăng kết hôn vào ngày 08/5/2012 tại
UBND Tả Sìn Thàng, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên hoàn toàn t nguyện,
không b ai ép buộc. Do vậy xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Th ông S
hôn nhân hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Trong quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc. Tuy
nhiên, từ năm 2022, mâu thuẫn phát sinh nghiêm trọng do bị đơn ham chơi, bán
các tài sản chung giá trị để tiêu xài nhân, nhiều lần đánh đập nguyên đơn.
Mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần nhờ chính quyền địa phương can thiệp, hòa giải
nhưng bị đơn không thay đổi, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn ngày càng trầm
trọng. Cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được. Nguyên đơn đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ ngày 02/7/2024 cho đến nay,
vợ chồng đã ly thân. Căn cứ tình trạng hôn nhân, tài liệu chứng cứ trong hồ
vụ án; căn cứ vào quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình. Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Tínn Th.
[3] Về con chung:
Nguyên đơn bị đơn hai con chung Sỉ Chấn L (sinh ngày
20/10/2007) Sỉ Dìn Đ (sinh ngày 29/12/2011). Tại thời điểm hiện tại, cả hai
con đều đã lớn, đủ nhận thức đã thể hiện nguyện vọng được tiếp tục sống
cùng với bố là bị đơn.
Tuy nhiên, tại biên bản xác minh ngày 17/3/2025, cả nguyên đơn và bị đơn
hiện đều không có công việc và thu nhập ổn định, thu nhập chủ yếu là làm ruộng,
điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Đđảm bảo quyền lợi mọi mặt của các
con, đặc biệt là việc chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng trong điều kiện phù hợp.
Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết giao cho mỗi bên trực tiếp nuôi dưỡng các con,
cụ thể: Giao con SDìn Đ cho nguyên đơn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao
con S Chấn L cho bị đơn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Việc phân chia như trên phù hợp, đảm bảo sự gắn tình cảm giữa các
con với bố mẹ, đồng thời chia sẻ trách nhiệm giữa hai bên trong việc nuôi dạy
con sau khi ly hôn.
Vcấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu giải quyết, nên Hội
đồng xét xử không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
[4] Về tài sản chung, n chung: Các n không yêu cầu giải quyết, nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Nguyên đơn người dân tộc thiểu số sinh sống vùng
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên cần miễn toàn bộ án phí dân sự
thẩm cho nguyên đơn theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH
4
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điu 9, 51, 56 57, 58, 81, 82, 83, 84 ca Luật n nhân Gia đình;
Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Tínn Th.
1. Về hôn nhân: Tín Dên Th ly hôn vi ông Sỉ SS.
2. Vcon chung:
Giao cháu Sỉn Đ, sinh ngày 29/12/2011 cho bà Tín Dên Th trực tiếp chăm
sóc, giáo dục, nuôi ỡng đến khi con đủ 18 tuổi có khng lao động.
Giao cháu Sỉ Chấn L, sinh ngày 20/10/2007 cho ông Sỉ SS trc tiếp chăm
sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu nên Tòa án chưa
giải quyết.
Ngun đơn, bđơn có quyền đi lại thăm nom con chung, kng ai đưc cản
tr. li ích ca con, trong trường hp yêu cầu của cha, mhoặc nhân, tổ
chức, Toà án có thể quyết định thay đổi ni trực tiếp nuôi con và gii quyết vic cp
dưng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết, Hội đồng
xét xử không xem xét.
4. Ván p:
Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn.
5. Quyền kng o: Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (09/4/2025).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi nh
án dân sự, các bên quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều
6,7 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đin Bn;
- VKSND huyện Tủa Ca;
- THADS huyện Tủa Ca;
- UBND xã Tả Sìn Thàng;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT X THM
THẨM PN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã )
Bùi Thanh Tuấn
5
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Thanh Tuấn
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đin Bn;
- VKSND huyện Tủa Ca;
- THADS huyện Tủa Ca;
- UBND xã Tả Sìn Thàng;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT X THM
THẨM PN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Thanh Tuấn
7
HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Thành vn Hi đồng t x Thẩm phán- Chtọa phiên tòa
Giàng A Gông Lò Thị Dậu Bùi Thanh Tuấn
Tải về
Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất