Bản án số 01/2025 ngày 11/12/2024 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 01/2025

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • Bản án số 01/2025

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025

Tên Bản án: Bản án số 01/2025 ngày 11/12/2024 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 01/2025
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NH Độc lập - Tự do - H phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 01/2025/ HNGĐ-ST
Ngày 14-01-2025
Về việc “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NH, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà : Bà Lê Thị Diếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Kiều Việt Phương
2. Ông Từ Văn Khánh.
- Thư ký phiên toà: Ông Trần N Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện NH,
tỉnh Quảng Ngãi.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NH, tỉnh Quảng Ngãi tham gia
phiên tòa: Trương Thị Thy - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện NH,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 03/2024/TLST- HNGĐ ngày 03/10/2024
về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 01/2024/QĐXXST - HNGĐ, ngày 11/12/2024 Quyết định hoãn phiên tòa
số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2024 của Toà án nhân dân huyện NH, giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn PLĐ,HT, huyện NH, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn PLTxã HT, huyện NH, tỉnh Quảng Ngãi.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ tại hồ tại phiên tòa nguyên
đơn chị Trần Thị H trình bày:
Chị H và anh T tự nguyện tìm hiểu rồi đến với nhau. Có cưới hỏi theo phong
tục vào năm 2021 nhưng đến năm 2024 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
HT, huyện NH, tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi đám cưới thì chị H anh T sinh sống
tại nhà mđẻ của chị H tại thôn PLĐ, HT, huỵên NH, tỉnh Quảng Ngãi. Quá
trình chung sống vchồng bất đồng quan điểm nên phát sinh mâu thuẫn và thường
xuyên cãi nhau.Từ tháng 6/2024 anh T đã dẫn hai đứa con về nhà cha mcủa anh
2
T ở Thôn PLTxã HT, Huyện NH sinh sống. Chị H về thăm con nhưng anh T không
cho gặp. Tháng 8/2024 chị H có nộp đơn ly hôn đến Tòa án huyện NH để yêu cầu
giải quyết cho chị H ly hôn nhưng Tòa án đã hòa giải nên chị H xin rút đơn, Tòa
án đình chỉ. Sau khi rút đơn vtình cảm vợ chồng vẫn như vậy, không cải thiện,
không sống chung. Chị cảm thấy giữa chị và anh T không còn tình cảm, không thể
hàn gắn, cuộc sống không H phúc nên chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị H
được ly hôn anh Trần Đức T.
Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung tên:
Trần Thị Như N, sinh ngày 25/3/2020 Trần Thị , sinh ngày 25/3/2020.
Trong đơn khởi kiện chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai con yêu cầu anh T
cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên quá trình hòa giải anh T yêu cầu được nuôi cả hai
con nên chị suy nghĩ lại và thay đổi yêu cầu về nuôi con. Chị H yêu cầu được trực
tiếp nuôi con tên Trần Thị , sinh ngày 25/3/2020.
Anh T trực tiếp nuôi con Trần Thị Như N, sinh ngày 25/3/2020. Không ai
phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.
V tài sản chung: Không có
N chung: Không .
* Bị đơn: Tại bản tự khai ngày 11/10/2024 và biên bản hòa giải anh T trình
bày:
Về quan hệ hôn nhan gia anh T và chị H hoàn toàn tự nguyện và có đăng
kết hôn tại UBND HT vào năm 2024. Quá trình chung sống do anh T nghi
ngờ chị H không chung thủy nên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau, cuộc sống không có
H phúc. Nay chị H yêu cầu ly hôn thì anh T đồng ý ly hôn.
Về con chung: Giữa anh T chị H 02 con chung tên Trần Thị Như N, sinh
ngày 25/3/2020 và Trần Thị , sinh ngày 25/3/2020. Nếu Tòa giải quyết cho ly
hôn thì anh T yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai con và không yêu cầu chị H phải
cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện NH, tỉnh Quảng Ngãi
phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, THội đồng xét xử đã
thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng
quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng
quyền và nghĩa vụ theo quy định tại điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng 51, 56, Điều
81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội tuyên xử: Giải quyết chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị
Trần Thị H. Về con chung: Buộc anh Trần Đức T phải giao con tên Trần Thị ,
sinh ngày 25/3/2020 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi ỡng. giao cháu Trần Thị
Như N, sinh ngày 25/3/2020 cho anh Trần Đức T trực tiếp nuôi dưỡng; Không ai
phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai. Nợ chung, tài sản chung: không có nên không
xem xét; Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1]Về tố tụng: Chị H khởi kiện yêu cầu được ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn đối với anh Trần Đức T, anh T nơi trú xã HT, huyện NH, tỉnh
Quảng Ngãi, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện NH,
tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại Điều 28, Điều 35 Điều 39 của Bộ luật ttụng
dân sự.
[2] Chị H và anh T đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân HT huyện NH,
tỉnh Quảng Ngãi vào năm 2024, nên đây quan hhôn nhân hợp pháp được quy
định tại Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Chị H yêu cầu
ly hôn nên Tán nhân dân huyện NH, tỉnh Quảng Ngãi đã thụ đúng quy định
tại khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
3] Anh Trần Đức T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt 02 lần không
do. vậy căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[4] Hội đồng xét xử nhận thấy: giữa chị H và anh T đã có mâu thuẫn, cuộc
sống chung không H phúc. Quá trình giải quyết vụ án anh T cũng đồng ý ly hôn
nhưng không đến tham gia phiên tòa. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh T đã
trầm T, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
vậy, Hội đồng xét xchấp nhận giải quyết cho chị Trần Thị H được ly hôn với anh
Trần Đức T là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 51 khoản 1 Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014.
[5] Về con chung: Chị H anh T 02 con chung tên: Trần Thị NN,
sinh ngày 25/3/2020 Trần Thị , sinh ngày 25/3/2020. Trước đây con sống
chung với chị H anh T tại nmẹ đẻ chị H. Hiện nay anh T đã dẫn hai con về
nhà mẹ đẻ anh T để sinh sống.
Khi ly n chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi con Trần Thị , sinh ngày
25/3/2020; anh T trực tiếp nuôi con Trần Thị Như N, sinh ngày 25/3/2020. Không
ai cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai. Anh T văn bản trình bày yêu cầu được trực
tiếp nuôi cả hai con.
Xét về yêu cầu nuôi con của chị H, anh T, HĐXX thấy:
Cha, mđều quyền nghĩa vụ nuôi con chung không ai được cản trở.
Xét thấy điều kiện chăm sóc các của chị H và anh T như nhau cho nên việc giao
con cho chị H, anh T mỗi người nuôi 01 con để chăm sóc giáo dục phù hợp. Hiện
nay hai con đang do anh T quản lý, chăm c. Do vậy buộc anh Trần Đức T phải
trách nhiệm giao con chung tên Trần Thị , sinh ngày 25/3/2020 cho chị Trần
Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Trần Đức T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Trần Thị
Như N, sinh ngày 25/3/2020.
Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.
Người không trực tiếp nuôi con quyền nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được quyền cản trở theo quy định của pháp luật.
[6] Về tài sản chung: Không có.
4
[7] Nợ chung: Không .
[8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NH về việc giải quyết
về vấn đề hôn nhân, con chung, tài sản chung, nchung, về án phí giữa chị Trần
Thị H và anh Trần Đức T phù hợp với quy định của pháp luật.
[9] Về án phí dân sự thẩm: ChTrần Thị H phải chịu 300.000 đồng án
phí dân sự thẩm về ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015 điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Khoản 2 Điều
227; Điều 228, Điều 260, 271 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H.
1.Về hôn nhân: Chị Trần Thị H được ly hôn anh Trần Đức T.
2.Về con chung:
Buộc anh Trần Đức T phải có trách nhiệm giao con chung tên Trần Th,
sinh ngày 25/3/2020 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Trần Đức T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Trần
Thị Như N, sinh ngày 25/3/2020.
Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.
Người không trực tiếp nuôi con quyền nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được quyền cản trở theo quy định của pháp luật.
Các bên quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84, Điều 116 của Luật HNGĐ.
3.Về tài sản chung, nợ chung: không có.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí về ly hôn, nhưng được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Biên lai thu tiền
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004053 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện NH, tỉnh Quảng Ngãi.
5.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
6. Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án, đương svắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết.
5
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND huyện NH;
- Chi cục THADS huyện NH;
- UBND xã HT;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Lê Thị Diếu
Tải về
Bản án số 01/2025 Bản án số 01/2025

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025 Bản án số 01/2025

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất