Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST ngày 10/04/2024 của TAND TX. Mường Lay, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST ngày 10/04/2024 của TAND TX. Mường Lay, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Mường Lay (TAND tỉnh Điện Biên)
Số hiệu: 01/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/04/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Về hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 01/2024/HNGD - ST
Ngày 10/4 /2024
V/v: Ly hôn tranh chấp nuôi
con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH ĐIỆN BIÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Thân Văn Hàm
Các Hội thẩm nhân dân
1. Bà Phạm Thị Tuyết
2.ờng Thị Kim Viện
Thư phiên tòa: ông Đình Hiếu Thẩm phán Tòa án nhân dân thị
M.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị M, tỉnh Điện Biên tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Anh- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thị M xét xử
thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/HNGĐ ST, ngày 07 tháng 12 m 2023
về việc” Ly hôn tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số
01/20124/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số
01/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 15/3/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thị T1 - Sinh năm: 1993 (Có mặt)
Nơi ĐKHKTT: Bản Q, phường N, thị xã M, tỉnh Điện Biên.
B đơn: Anh Lò Văn T2 - Sinh năm: 1992 (Vắng mặt)
Nơi ĐKHKTT: Bản Q, phường N, thị xã M, tỉnh Điện Biên
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 26/10/2023 lời khai tại Tòa nguyên đơn chị
Lù Thị T1 trình bầy:
2
Về hôn nhân: Chị T1 và anh Văn T2 kết hôn với nhau ngày 24/01/2017
tại UBND phường N, thi Mường Lay, tỉnh Điện Biên, hoàn toàn tự nguyện
không ai ép buộc hay cản trở gì. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 03 năm
đến tháng 06/2020 thì xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan
điểm sống, vợ chồng thường xuyên xẩy ra cãi nhau, cuộc sống hôn nhân xẩy ra
u thuẫn không thể hàn gắn được. Hai người đã sống ly thân từ tháng 10/2020
cho đến nay. Hiện tại tôi không còn tình cảm với anh Thành nữa. Nay tôi làm
đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn cho tôi và anh Lò Văn T2.
V con chung: Chúng tôi một cháu, cháu tên Diệp C sinh ngày
14/8/2017. Tôi nguyện vọng được nuôi cháu C vì cháu C với tôi từ đến
nay thuận tiện cho cháu học hành. Tôi không yêu cầu anh T2 phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
V quan hệ tài sản công nợ: Về tài sản chung của vợ chồng, tài sản
riêng của từng người, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruông nương: Chị T1 khai
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lò Văn T2 trình y trong bản tự khai ngày 03/01/2024. Anh
chT1 kếtn với nhau ny 24/01/2017, tại UBND pờng N, thi xã Mường Lay,
tỉnh Điện Bn hoàn toàn tnguyện không ai ép buộc hay cản trở gì.
Vchồng sống hạnh phúc không có mâu thuẫn gì, chị Toản đơn xin ly
hôn, tôi không đồng ý. Tôi muốn hai vợ chồng thời gian hòa giải đoàn tụ.
V con chung: Chúng tôi một cháu, cháu tên Dip C sinh ngày
14/8/2017. Nếu ly hôn tôi đồng ý giao cháu Diệp C cho chT1 nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con tôi không cấp dưỡng nuôi con chung.
V quan hệ tài sản công nợ: Về tài sản chung của vợ chồng, tài sản
riêng của từng người, nợ phải trả, nlấy về, diện tích ruông nương: anh Thành
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công
khai chứng cứ và hòa giải ngày 26/ 01/2024 để vợ chồng quay về đoàn tụ. Chị T1
mặt, anh T2 vắng mặt không do. Nên Tòa án không tiến hành hòa giải
được.
Ngày 15/3/2024 Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xnguyên đơn đơn
xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không ly do. Tòa án ra quyết định hoãn phiên
tòa và ấn định thời gian mở phiên tòa vào hồi 14 giờ ngày 10/4/2024 .
Tại phiên tòa, kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luât tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của những người tham
3
gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư
đã tuân theo đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự trong giai đoạn chuẩn
bi xét xử và quá trình xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:
- Đối với nguyên đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã
chấp hành đúng quy định của B luật tố tụng dân sự về quyền nghĩa vụ của
mình theo quy định tại Điều 70,71 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối với bị đơn: Không thực hiên quyền nghĩa vụ ttụng của mình
theo quy định tại Điều 70,72 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.Vắng mặt không
có lý do ở phiên hòa giải và phiên tòa.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về hôn nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a,
khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của chị Lù Thị T1 về việc ly hôn với anh Lò Văn T2.
- Về con chung: Chị T1 và anh T2 có 01 con chung, cháu tên là Lò Dip C
sinh ngày 14 tháng 8 năm 2017, xét nguyện vọng của chị Toản muốn được nuôi
con anh T2 đồng ý giao con cho chị T1 ni dưỡng. Do vậy chấp nhận yêu
cầu của chị T1 là xin được nuôi con theo quy định theo Điều 81 Luật hôn nhân và
gia đình, anh T2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản và công nợ: Không có
- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016 UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội chị Lù Thị T phải chịu án phí dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn c vào các tài liu, chng ch đã đưc kim traxem xét ti phiên
tòa, kết qu hi ti phiên tòa và tên cơ s xem xét đy đ ý kiến ca ngun
đơn ti phiên tòa; căn c vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hi đng xét
x nhn đnh:
[1] Về tố tụng: Vquan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách đương sự và thẩm
quyền giải quyết vụ án: Chị Thị T1 đơn khởi kiện về việc ly hôn với anh
Lò Văn T2 có hộ khẩu thường trú tại bản Q, phường N, thị xã M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
4
68 Bộ Luật tố tụng dân sự xác định đây là vụ án: Ly hôn tranh chấp nuôi con
” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã M, tỉnh Điện Biên.
[2] Về hôn nhân: Chị Thị T1 anh Văn T2 kết hôn với nhau năm
2017, trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại UBND phường N, thị xã M,
tỉnh Điện Biên là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng chị Thị T1 anh Văn
T2 hạnh phúc được khoảng 03 năm sau đó nẩy sinh mâu thuẫn do cánh sống của
hai người không hợp nhau. Anh Thành không muốn ly hôn muốn đoàn tụ nhưng
anh không biện pháp để vợ chồng sống chung một mái nhà, anh Thành
chị Toản đều xác định vợ chồng đã sống ly thân.
Chị Lù Thị T1 xác định tình cảm giữa chị và anh T2 đến nay không còn,
hôn nhân đã thực sự tan vỡ không thể hàn gắn được nữa nên chị đề nghị Tòa án
giải quyết lyn với anh Thành. HĐXX xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Toản
anh T2 đã thực stan vỡ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng hai vợ chồng đã
sng ly thân không quan tâm đến nhau, anh T2 không giải pháp để khắc
phục mẫu thuẫn của vợ chồng, chị T1 vẫn xin ly hôn để giải phóng cho cả hai
người. Vì vậy xcho chị Thị T1 được ly hôn anh Văn T2 phù hợp với
quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, để cho mỗi người tạo dựng cuộc
sống mới.
[3] V con chung: Chị T1 và anh T2 có một cháu, cu tên là Lò Diệp C sinh
ngày 14 tháng 8 năm 2017, chị Toản nguyện vọng được nuôi cháu Diệp C
anh T2 cũng nhất trí. Về cấp dưỡng nuôi con chung cả Chị T1 anh T2 đều
không yêu cầu giải quyết. HĐXX xét thấy nguyện vọng nuôi con của chị Toản là
chính đáng, anh Thành cũng đồng ý để cháu Diệp C cho chị T1 nuôi dưỡng.
Do vậy HĐXX giao cháu Diệp C cho chị T1 chăm sóc nuôi dưỡng đến khi
cháu trưởng thành phù hợp với quy định theo Điều 81 Luật hôn nhân gia
đình. Chị T1không yêu cầu anh Văn T2 đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con
chung, đây là sự tự nguyện của chị Toản n HĐXX không xem xét. Anh Lò Văn
T2 được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung nợ chung: Chị Lù Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải
quyết nênXX không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016
UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội chị Thị T
phải chịu án phí dân s sơ thẩm.
Vì các l trên:
5
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015; Điều 51, khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn
nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016 UBTVQH 14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí.
1.V quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lù Thị T1 và anh Lò Văn T2.
2. Về con chung:
2.1 Giao cháu Lò Diệp C cho ch Lù Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2 Anh Văn T2 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung
cùng chị Lù Thị T1.
2.3 Anh Văn T2 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được cản trở.
3. V tài sản chung và nợ chung: Chị Lù Thị T1 không yêu cầu a án giải
quyết.
4. Về án phí: Chị Thị T1 phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự
thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: 0001504, ngày 07/12/2023 của chi
cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị Lù Thị T1 đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Áp dụng Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 chị Thị T1
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án(10/4/2024). Anh Văn T2 quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoc kể tngày niêm yết bn án.
Nơi Nhận:
- VKSND thị xã;
- Các đương s;
- TAND tỉnh Điện Biên;
- Chi cục THADS th xã;
- UBND P. Na Lay, TX Mường Lay;
- Lưu KT; hồ sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Thân Văn Hàm
Tải về
Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất