Bản án số 01/2023/DS-ST ngày 01/03/2023 của TAND TP. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu xác định quyền sở hữu riêng của người phải thi hành án

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2023/DS-ST ngày 01/03/2023 của TAND TP. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu xác định quyền sở hữu riêng của người phải thi hành án
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Long Khánh (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 01/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 01/2023/DS-ST
Ngày: 01/3/2023
V/v “Yêu cầu xác định quyền sở hữu
riêng của người phải thi hành án”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thế Nam
2. Ông Đinh Văn Thông
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Nam - Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh tỉnh Đồng
Nai tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Kiều Diễm - Kiểm sát viên
Vào ngày 01/3/2023, tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh xét xử sơ
thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 166/2020/TLST- DS ngày 30 tháng 10 m
2020 về việc Yêu cầu xác định quyền sở hữu riêng của người phải thi hành án
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-DS ngày 03/01/2023
Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2023/QĐST-DS ngày 30/01/2023 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: + Bà Huỳnh Thị Lệ T, sinh năm: 1969
Địa chỉ: N43 H, khu phố 03, phường X, thành phố L, Đồng Nai.
+ Bà Ông Thị T, sinh năm: 1961
Địa chỉ: Số 75 Q, phường X, thành phố L, Đồng Nai.
Đại diện theo ủy quyền của bà T, bà T: Ông Vũ Văn T, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Ấp B, xã B, thành phố L, Đồng Nai.
(Văn bản ủy quyền ngày 22/11/2021)
- Bị đơn: Vương Thị Kim M, sinh năm: 1972
Địa chỉ: Số 12, khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Vương Minh S, sinh năm: 1969
Địa chỉ: Số 12, khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông Vương Lực Sĩ, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Số 12, khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
2
3. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L
Địa chỉ: 57, Cách Mạng Tháng T, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
4. Chị Huỳnh Thị Mai N, sinh năm: 2005 (con chị M)
5. Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1984
6. Anh Đỗ Hoài P, sinh năm: 1980 (chồng chị H)
7. Chị Đỗ Thị Minh N, sinh năm: 1983
8. Anh Võ Minh H (chồng chị N)
Cùng địa chỉ: Số 12, khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo ủy quyền của chị H, anh P, chị N, anh H: Vương Thị Kim
M, sinh năm: 1972
Địa chỉ: Số 12, khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
(Văn bản ủy quyền ngày 08/9/2022)
(Ông T, đại diện Chi cục thi hành án dân sự thành phố L có đơn xin vắng mặt;
bà M, ông S, ông S, chị N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 20/10/2020, các lời khai bổ sung, nguyên đơn
Huỳnh Thị Lệ T, Ông Thị T (do ông Văn Tuấn đại diện theo ủy
quyền) trình bày:
Vương Thị Kim M trước đây có vay tiền của bà Huỳnh Thị Lệ T, bà Ông
Thị T nhưng không trả nên bà T, bà T đã làm đơn khởi kiện bà M ra Tòa.
Theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận số 34/2019/QĐST-DS ngày
19/12/2019 của Tòa án thành phố Long Khánh thì bà M trả cho bà Huỳnh Thị Lệ T
số tiền 230.000.000đ.
Theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận số 33/2019/QĐST-DS ngày
19/12/2019 của a án thành phố Long Khánh thì M trả cho Ông Thị T số
tiền 170.000.000đ.
Do bà M không tự nguyện thi hành án nên bà T, bà T đã làm đơn yêu cầu thi
hành án. Chi cục thi hành án thành phố Long Khánh đã ra Quyết định thi hành án
và tiến hành thủ tục kê biên tài sản của M. M chỉ i sản duy nhất thửa
đất số 37, tờ bản đồ số 25 phường X, thành phố L, Đồng Nai. Thửa đất này tài
sản đồng sử dụng của bà M và hai người khác là ông vương Minh S và ông Vương
Lực S.
Chi cục thi hành án thành phố Long Khánh đã thông báo cho M ông S,
ông S về việc thỏa thuận tự phân chia tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết
nhưng hết thời hạn 30 ngày các ông bà không thực hiện.
Căn cứ vào Điều 74 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm
2014, ngày 06/10/2020 Chi cục thi hành án thành phố Long Khánh đã ra thông báo
số 03/TB-CC.THA thông báo cho chúng tôi biết để yêu cầu Tòa án xác định phần
quyền sở hữu tài sản của đương sự phải thi hành án Vương Thị Kim M trong
3
khối tài sản chung với ông Vương Minh S, Vương Lực S tại thửa đất số 37, tờ bản
đồ số 25, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
Nay T, T yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu riêng của người
phải thi hành án Vương Thị Kim M trong khối tài sản chung với ông Vương
Minh S, ơng Lực S quyền sử dụng đất tại thửa đất số 37, tờ bản đ số 25
phường Xuân T, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
Chứng cứ: CMND, sổ hộ khẩu của T, T (bản sao), 03 giấy CNQSDĐ
số 157201, 157202, 157203 (bản sao); Quyết định ng nhận sự thỏa
thuận của các đương sự số 33, 34_19/12/2019 (photo); Quyết định thi hành án theo
đơn yêu cầu số 45_24/02/2020; Thông báo số 03/TB-CC.THA ngày 06/10/2020;
Bản tự khai ngày 15/01/2021 của bà T, bà T; Bản tường trình ngày 27/10/2021 của
T, T; Đơn xin xác nhận địa chỉ ngày 05/5/2020; CMND, hợp đồng ủy quyền
của ông T.
- Tại bản tường trình, các lời khai bổ sung bị đơn bà Vương Thị Kim M
trình bày:
Vương Thị Kim M xin được trả dần đối với 02 khoản nợ của T, T.
Đối với việc xác định phần tài sản riêng trong khối tài sản chung của 03 anh em
M, ông S, ông S; bà M đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Chứng cứ giao nộp: Bản tkhai ngày 21/5/2021 của M; CMND, sổ hộ
khẩu của bà M (sao y)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Vương Lực S: Tại bản tự khai ngày 08/9/2022, ông S xác định bà M
có một phần quyền sử dụng đất đúng như trong sổ đỏ được cấp cho 03 anh em.
+ Ông Vương Minh S: Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng không đến Tòa án làm việc cũng như không có ý kiến nộp cho tòa án.
+ Chị Huỳnh Thị Mai N (con bà M): Không có ý kiến.
+ Chị Nguyễn Thị Mỹ H, Anh Đỗ Hoài P: Anh chị nhờ tại nhà V Thị
Kim M từ năm 2009, quá trình chung sống không đóng góp công sức, tiền của
gì trong khối tài sản chung nên không có ý kiến, yêu cầu gì.
+ Chị Đỗ Thị Minh N, anh Minh H: Anh chị nhờ tại nhà Vương
Thị Kim M từ năm 1983, quá trình chung sống không đóng góp công sức, tiền
của gì trong khối tài sản chung nên không có ý kiến, yêu cầu gì.
+ Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L: Yêu cầu Tòa án giải quyết
theo quy định pháp luật.
Chứng cứ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gia nộp: Bản tường trình
của chị H, chị N, ông S ngày 08/9/2022; Biên bản vận động, thuyết phục tự nguyện
thi hành án ngày 28/7/2020 (bản sao); Biên bản xác minh thực địa nhà đất ngày
28/7/2020 (bản sao); Thông báo tự thỏa thuận phân chia tài sản chung số
335_17/8/2020 (bản sao); Biên bản xác minh điều kiện thi hành án (bản sao).
- Các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số G 709829 cấp ngày 06/01/1997 cho ông Vương Mậu S (bản sao); Văn
4
bản phân chia thừa kế ngày 17/3/2015 (bản sao); phiếu thẩm định hồ (bản sao),
phiếu ý kiến thẩm tra hồ sơ (bản sao); Đơn đăng biến động đất đai (bản sao);
phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính (bản sao); Biên bản đối chất
ngày 23/4/2021; Biên bản đối chất ngày 21/5/2021; Phiếu đề nghị xác minh số
82_05/11/2021; Biên bản xem xét tại chỗ và đo đạc ngày 08/9/2022 + Bản vẽ; Đơn
xác nhận không tranh chấp của L ngày 08/9/2022; Đơn xác nhận không tranh
chấp của ông N ngày 08/9/2022.
- Ý kiến của kiểm sát viên:
+ Về việc tuân theo pháp luật của Tòa án đương sự trong việc giải quyết
vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa thẩm, Thẩm phán
Hội đồng xét xử đều thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS.
Những người tham gia tố tụng cũng chấp nh thực hiện đúng các quyền
và nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS.
+ Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xác định
phần tài sản của Vương Thị Kim M 1/3 (một phần ba) trong khối tài sản
chung là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 37, tờ bản đồ số 25 phường Xuân Tân,
thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai được Sở Tài nguyên môi trường cấp ngày
01/07/2016 cho ông Vương Minh S, ông Vương Lực S, Vương ThKim M để
thi hành án theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
Bà M phải chịu án phí theo quy định và phải hoàn trả chi phí xem xét tại
chỗ, đo vẽ cho bà T và bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh
Thị Lệ T, Ông Thị T đối với bà Vương Thị Kim M đề ngày 20/10/2020, Tòa án
thành phố Long Khánh xác định quan hpháp luật Yêu cầu xác định quyền sở
hữu riêng của người phải thi hành án” được quy định tại khoản 14 Điều 26 Bộ luật
tố tụng dân sự, Điều 74 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.
[2] cách tham gia tố tụng: T, T nguyên đơn, M bị đơn.
Ông S, ông S đồng sở hữu đối với tài sản chung của bà M, ông S, ông S nên xác
định ông S, ông S người quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Cháu N,
chị H, anh P, chị N, anh H là người cùng chung sống trên thửa đất 37, tờ bản đồ 25
nên được xác định người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Chi cục Thi hành án
dân sự thành phố L đơn vị đang biên đối với tài sản tranh chấp nên được xác
định là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
[3] Thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 184 Bộ luật tố
tụng dân sự 2015 thì Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo u cầu áp
dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa
ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc”.
5
Trong quá trình giải quyết, do các bên không yêu cầu áp dụng thời hiệu nên
vụ án vẫn còn thời hiệu khởi kiện.
[4] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về nguồn gốc thửa đất số 37, tờ bản đồ số 25 phường X, thành phố L, Đồng
Nai:
Theo hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Văn phòng đăng
đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh L cung cấp thể hiện: Trước đây, thửa đất số 37,
tờ bản đồ số 25 theo bản đđịa chính cũ thửa số 334, tờ bản đồ số 09, do ông
Vương Mậu S sử dụng, đã được UBND huyện Long Khánh cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho ông Vương Mậu S số G 709829 ngày 06/01/1997.
Ngày 28/2/2004, ông Vương Mậu S chết. Đến ngày 17/03/2015, ông Vương
Minh S, ông Vương Lực S Vương Thị Kim M được toàn quyền sử dụng
quyết định theo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế số 546 quyền số
02/2014 TP/CC SCC/HNGĐ do Phòng công chứng số 03 tỉnh Đồng Nai chứng
thực ngày 06/4/2015.
Ngày 01/7/2016, ông Vương Minh S, ông Vương Lực S Vương Thị
Kim M được Sở Tài nguyên Môi trường cấp giấy chứng nhận đồng sở hữu đối
với thửa đất số 37, tờ bản đồ số 25, phường Xuân Tân theo 03 giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CĐ 157201, CĐ 157202, CĐ157203.
Theo trích lục đo vẽ hiện trạng thửa đất bản đồ địa chính số 6687/2022
ngày 26/12/2022 thể hiện hiện trạng thửa đất 1,8 m
2
lấn ra đường công cộng,
phần còn lại diện tích 213 m
2
, lớn hơn so với diện tích trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là 6,8 m
2
. Tuy nhiên, các hộ xung quanh thửa đất này đều đã
xây dựng tường rào và xác định mốc giới xung quanh với các thửa đất này các
bên không có tranh chấp về ranh giới.
Như vậy, đã có đủ căn cứ xác định bà Vương Thị Kim M là đồng sở hữu đối
thửa đất số 37, tờ bản đồ s25 phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai. Cụ thể
phần sở hữu của bà M trong khối tài sản chung là 1/3.
[5] Đối với người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Cháu N, chị H, anh P,
chị N, anh H là những người cùng sinh sống trên thửa đất số 37, tờ bản đồ 25
nhưng không có đóng góp, không có tranh chấp nên không xem xét.
Đối với người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chi cục Thi hành án dân sự
thành phố Long Khánh: Yêu cầu giải quyết vụ việc theo đúng quy định pháp luật.
[6] Về chi phí ttụng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp
nhận nên bị đơn phải chịu chi phí xem xét tại chỗ và đo vẽ.
[7] Về án phí: do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị
đơn phải chịu án phí DSST300.000đ.
[8] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm t thành phố Long Khánh phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
6
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, 157, 227,
228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung
năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Lệ T, Ông
Thị T về việc Yêu cầu xác định quyền shữu riêng của người phải thi hành án”
đối với bị đơn là bà Vương Thị Kim M.
Xác định tài sản quyền sử dụng đất tại thửa đất số 37, tờ bản đồ số 25
phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai theo các giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số 157201, 157202, 157203 được Sở Tài nguyên môi trường cấp
ngày 01/07/2016 cho ông Vương Minh S, ông Vương Lực S, Vương Thị Kim
M là tài sản chung của ông Vương Minh S, ông Vương Lực S, Vương Thị Kim
M. Trong đó, phần tài sản của Vương Thị Kim M 1/3 (mt phần ba) để thi
hành án theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
- Về chi ptố tụng: Vương Thị Kim M phải hoàn trả cho Huỳnh Thị
Lệ T và bà Ông Thị T chi phí xem xét tại chỗ và đo vẽ là 2.000.000đ.
- Về án phí: Bà Vương Thị Kim M phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự
thẩm. Hoàn trả cho Huỳnh Thị Lệ T và bà Ông Thị T số tiền tạm ứng án pđã
nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0008024 ngày 28/10/2020 của Chi cục thi
hành án dân sự thành phố Long Khánh.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn; người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Long Khánh;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- Lưu án văn;
- Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thành Hải
7
Tải về
Bản án số 01/2023/DS-ST Bản án số 01/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất