Bản án số 01/2022/DSST ngày 24/01/2022 của TAND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2022/DSST

Tên Bản án: Bản án số 01/2022/DSST ngày 24/01/2022 của TAND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ninh Phước (TAND tỉnh Ninh Thuận)
Số hiệu: 01/2022/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không công nhận là vợ chồng, yêu cầu giải quyết việc nuôi con, phân chia tài sản chung của nam nữ chung sống như vợ chồng không có đăng ký kết hôn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
C CNG HÒA HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN N, TNH NINH THUN
- Thành phn Hi đồng t x thm gm :
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Trn Văn Tùng
Các Hi thm nhân dân: Ông Phm Ngc Minh Th ng.
- Thư phiên tòa: Ông Phm Quang Trung Thư Tòa án nhân dân
huyn N, tnh Ninh Thun.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn N tham gia phiên toà: Trn
Th Ngc Hương - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 01 m 2022, ti tr s Tòa án nhân dân huyn N, tnh Ninh
Thun, xét x thm công khai
v án dân s th s: 259/2021/TLST-
HN, ngày 09 tháng 6 năm 2021 v vic “không công nhn v chng, yêu
cu gii quyết vic nuôi con, phân chia tài sn chung ca nam n chung sng
như v chng không đăng kết hôn”, theo Quyết định đưa v án ra xét x
s: 03/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022, gia các đương s:
1. Nguyên đơn: bà Trần Th T Sinh năm: 1981
2. B đơn: ông Nguyễn Tấn Tô V - Sinh năm: 1973
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN N
TNH NINH THUN
__________
Bn án s: 01/2022/DSST
Ngày: 24 - 01 - 2022
V/v: Không công nhn v chng, yêu cu
gii quyết vic nuôi con, phân chia tài sn
chung ca nam n chung sng như v chng
không đăng kết hôn.
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
________________________
2
Cùng đại ch: L, P, N, Ninh Thun.
3. Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan:
+ V chồng ông Trn Xn V Sinh m: 1942 Nguyễn Th E Sinh
năm: 1944; cùng đa ch: T P - Đ, Qung Ngãi. Có đơn xin xét x vng mt.
+ : Thị Kim T Sinh năm: 1969; địa ch: L - P N Ninh Thun.
Có đơn xin xét xử vng mt.
+ Ông: Văn D Sinh năm: 1971; địa ch: L - P N Ninh Thuận.
đơn xin xét xử vng mt.
- Ông: Trần Trung T Sinh năm: 1975; đa ch: L - P N Ninh
Thun. đơn xin xét xử vng mt.
- Ông: Trần Trung Đ Sinh năm: 1977; địa ch: L - P N Ninh
Thun. đơn xin xét xử vng mt.
- Bà: Thị Kim N Sinh năm: 1968; địa ch: S x đưng T, khu ph y,
phưng , Thành phố P, tnh Ninh Thun. đơn xin xét xử vng mt.
- Bà: Trần Th M D Sinh năm: 1983; đa ch: S z đưng N, khu
ph J, phường K, thành phố P, tnh Ninh Thun. Có đơn xin xét x vng mt.
- Bà: Thị C Sinh năm: 1963; địa ch: khu ph h, th trn P, N, Ninh
Thun. đơn xin xét xử vng mt.
- Ông: Lê Trần Trung S Sinh năm: 1983; địa ch: H, phường x, Qun y,
Thành phố H. Có đơn xin xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khi kin ngày 26-5-2021, đơn khởi kin b sung ngày 02-8-2021
và tại phn tòa ngun đơn bà Trn Th T tnh y:
Năm 2008, và ông Nguyn Tn Tô V đưca án nhân dân huyn N gii
quyết cho ly hôn theo Bản án số 10/2008/HNGĐ-ST ny 27-02-2008. Khong gia
năm 2008 ông V quay li chung sng vi nhau, nhưng kng làm tủ tc đăng
ký kết n. Trong thi gian chung sng vi nhau mt con chung tên: Nguyn Tn
L Sinh ngày: 04-4-2009. Sau khi v chung sng vi nhau, do bt đồng quan đim
sống n thường xuyên cải nhau. Do đó, m đơn yêu cầu a án kng công
nhn và ông V là v chng, gii quyết việc nuôi con, phân chia tài sn ca nam n
chung sng vi nhau như v chồng kng có đăng ký kết n, c th như sau:
3
V con chung: yêu cầu được trc tiếp nuôi dưỡng con chung tên
Nguyn Tn L Sinh ngày: 04-4-2009 yêu cầu ông Viễn phải nghĩa v
cấp dưỡng nuôi chung s tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tui
lao động t túc được.
V tài sn chung: Trong thi k chung sống như v chng với ông V, ông
bà tạo lập được mt s tài sn sau:
+ Tài sản vt kiến trúc xây dng trên thửa đất s 25 t bản đồ s 20
P ất của cha m mua cho riêng bà) gồm: ncấp 4 diện tích 34,44m
2
tr
giá 51.660.000 đồng; nhà cp 4 diệnt ích 37,2m
2
tr giá 55.800.000 đồng; nhà vệ
sinh 2,8m
2
tr giá 1.400.000 đồng; mái che trụ g nền xi măng diện tích 12m
2
tr
giá 1.249.000 đồng; mái che tr tông nền xi măng, tol lạnh diện tích 26,1m
2
tr giá 13.538.000 đồng; tường rào xây gạch kết hợp lưới B40 diện tích 23m
2
tr
giá 4.002.000 đồng.
+ Xe máy: 02 xe máy;
+ Máy cày: 01 máy cày.
+ Các vật dụng là đ ng sinh hot trong gia đình.
Đi với các tài sn gm: 02 xe máy, 01 máy cày các vt dụng đ ng
sinh hot trong gia đình bà ông V đã tự tha thun phân chia vi nhau và rút li
yêu cầu kng yêu cu Tòa án pn chia.
Đi vi tha đất s 20 t bn đồ s 25 P là tài sn cha m cho nên đề
ngh Tòa án c đnh đưc quyn s dng riêng thửa đt.
Đối với tài sản trên đất gồm: nhà cp 4 diện tích 34,44m
2
tr giá
51.660.000 đồng; nhà cp 4 diệnt ích 37,2m
2
tr giá 55.800.000 đồng; nhà vệ
sinh 2,8m
2
tr giá 1.400.000 đồng; mái che trụ g nền xi măng diện tích 12m
2
tr
giá 1.249.000 đồng; mái che tr tông nền xi măng, tol lạnh diện tích 26,1m
2
tr giá 13.538.000 đồng; tường rào xây gch kết hợp lưới B40 diện tích 23m
2
tr
giá 4.002.000 đồng đề ngh Tòa án phân chia tài sản chung theo quy đnh ca
pháp luật, yêu cu nhn hin vt hoàn lại cho ông V s tiền 64.000.000
đồng như biên bản hòa giải tại Tòa án.
4
2. Tại đơn xin xét xử vng mặt ngày 23 -12 - 2021; biên bản hòa giải ngày
23-12-2021, b đơn ông Nguyễn Tấn Tô V trình bày:
Sau khi ly hôn với bà T vào đầu năm 2008, đến khong gia năm 2008 thì
ông T quay li chung sng với nhau như vợ chồng, không đăng kết
hôn lại. Trong thi gian chung sống, một con chung Nguyn Tn L Sinh
ny: 04-4-2009 tạo lp được toàn bộ vt kiến trúc tn thửa đất s 25 t bản đ
s 20 P t do cha m bà tài mua cho bà T) gồm: hai căn nhà cấp 4; ờng rào;
sân xi măng, mái chenhà v sinh; pơng tiện đi li có 02 xe máyc vt dng
là đồ dùng sinh hoạt trong gia đình. Quá trình giải quyết v án ông và T đã tự
pn chia xe máy và c đ ng sinh hoạt trong gia đình. Các tài sn còn lại yêu cu
Tòa án pn chia gồm: Tài sn vt kiến trúc y dng trên thửa đt s 25 t bn đ
s 20 xã P t ca cha m bà mua cho riêng ) gồm: n cp 4 diện tích 34,44m
2
tr g 51.660.000 đng; n cp 4 dint ích 37,2m
2
tr giá 55.800.000 đồng; nhà vệ
sinh 2,8m
2
tr giá 1.400.000 đồng; mái che tr g nền xi măng diện ch 12m
2
tr giá
1.249.000 đồng; mái che tr ng nền xi măng, tol lnh din tích 26,1m
2
tr giá
13.538.000 đng; tưng o xây gạch kết hp lưi B40 din tích 23m
2
tr g
4.002.000 đồng. Ông đồng ý giao các tài sn y cho i Tài nghĩa v
hn lại cho ông s tiền 64.000.000 đng.
3. Nhng người quyn li, nghĩa vụ liên quan trình bày:
+ V chồng ông Trần Xuân V Nguyn Th E tnh y tại Đơn trình
bày ý kiến” ny 22-6-2021 có nội dung như sau: Năm 1999 v chồng ông (bà)
nhn chuyn nhượng ca v chồng ông Văn H Lê Th Kim T thôn L,
P tha đất s 25 t bản đồ s 20 xã Phưc Hu, vic chuyn nhượng ca m thủ
tục sang tên. Sau đó, vợ chồng ông () cho con i là Trần Th T thửa đất y để
sinh sng. Vic ông () tặng cho con hn toàn t nguyn, và đề ngh Tòa án giải
quyết công nhn quyn s dng đt tha đất s 25 t bn đ s 20 xã P cho con là
Trn Th TP đưc quyn s dng.
+ V chng ông Lê n H và bà Trn Th Kim T trình ti Đơn trình y ý
kiến” ngày 21-6-2021 có nội dung như sau: Năm 1996, v chồng ông (bà) to lp
5
đưc tha đất s 25 t bn đồ s 20 xã P, nhưng do sng chung vi cha m hộ ông
Lê n Tng n khi làm th tc công nhn quyn s dng đất làm chung giy
chng nhn quyn s dng đất vi h ông Lê Văn T. m 1999, vợ chng ông ()
chuyển nhưng tha đất y cho vợ chồng ông Trần Xuân V Nguyễn Th E,
vic chuyn nhưng ch viết giấy tay, đã nhận đủ tin và giao đất cho v chồng ông
V. Vic chuyn nhượng là hn toàn t nguyn, v chồng ông () kng tranh
chp v vic chuyển nhượng và đ ngh Tòa án công nhận quyn s dụng đt cho
Trn Th T con của ông Trn Xuân V và Nguyn Th E.
+ Các ông (): Lê n D, Trần Trung T, Lê Trần Trung Đ, Lê Thị Kim
N, Trần Th M D, Lê Th C, Lê Trn Trung S con ruột ông Lê Văn T và
Trn Th D ã chết) trình y: Ngun gc thửa đt s 25 t bản đồ s 20 xã Phưc
Hu là của v chồng ông Văn H Th Kim Tto lập, do ông Hvà T
chung sng vi cha m nên khi làm th tục công nhn quyn s dng đất cp chung
vi h ông Lê Văn T.m 1999, v chồng ông Lên H đã chuyển nng quyn
s dng đất thửa đất s 25 t bản đ s 20 P cho v chng ông Trần Xn VP và
bà Nguyn Th E. Đây là tài sn ca v chng ông Văn Hùng nên vợ chồng ông
Hùng có quyn quyết định, c ông () không tranh chp , đ ngh Tòa án công
nhn quyn s dụng đất cho Trần Th T con của ông Trần Xn V bà
Nguyn Th E
5. Ý kiến ca Kiểm sát viên tại phiên tòa:
3.1. V th tc t tng: Tòa án đã xác định đúng quan h tranh chp, th
gii quyết v án đúng thm quyn. Ti phiên tòa, Hi đồng xét x, Thư đã
tiến hành đúng các th tc t tng, đảm bo đy đ quyn li ích hp pháp
cho đương s.
3.2. V ni dung v án: Căn c: khon 7 Điu 28; khon 1 Điu 35; đim
a khon 1 Điu 39; Điu 147, Điu 217, Điu 218; Điu 244 ca B lut T tng
dân s; các điu: 14, 15, 16, 53, 81, 82, 83 ca Lut Hôn nhân Gia đình; các
điu: 208, 218, 219 ca B luật Dân sự năm 2015; khon 5, 6, đim a khon 7
Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
6
v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, quản sử dng án
phí, lệ phí Tòa án.
Đ ngh Hội đồng t xử: chp nhn yêu cu khi kin ca bà Trn Th T
* Về hôn nhân: Không công nhận Trần Thị T ông Nguyễn Tấn
Vlà vợ chồng;
* Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Tn L Sinh ngày: 04-4-
2009 cho T người trc tiếp tng nom, cmc, ni dưỡng và giáo dục. Ông
V có nga vcấp dưỡng nuôi con s tiền 1.500.000 đồng/tng cho đến khi cháu đ
18 tui, lao động tự c được. Thời gian cp ỡng tính từ tháng 1/2022.
* V tài sản chung:
+ Đình ch một phầnu cầu chia tài sn chung đối vi các tài sản gồm: 02 xe
máy, 01 máy y, các vật dụng đng sinh hot trong gia đình.
+ Trn Thị T được quyn sử dụng tha đất số 25 tờ bản đồ số 20 xã P
tn btài sản là vt kiến trúc, cây trồng tn đất, bà Tài có nghĩa vụ hoàn lại cho
ông Viễn s tin 64.000.000 đồng.
* V án p: bà Trần Thị T phải chu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo
quy định ca pp lut; ông Nguyn Tn Tô V phi chịu án phí cp dưỡng nuôi con;
bà Tài ông Viễn phải chịu án p chia i sản ơngng với phần được nhn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[1]. Th tc t tng:
[1.1]. Quan h tranh chấp và thẩm quyn gii quyết v án:
Căn cứ yêu cầu khi kin của nguyên đơn. Tòa án xác định quan h tranh
chấp là: Tranh chấp “không công nhận là vợ chồng, yêu cu gii quyết việc nuôi
con, phân chia tài sn chung ca nam n chung sng với nhau như vợ chồng
không đăng ký kết hônđược quy đnh ti khon 7 Điu 28 ca B lut T
tụng dân s. V án thuộc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyện N
theo quy định tại Điều 39 ca B lut T tụng dân sự.
[1.2]. Tại phiên vng mt b đơn ông Nguyễn Tấn V và những người
có quyền lợi, nghĩa v liên quan gm: v chồng ông Trần Xuân V và bà Nguyễn
7
Th E; v chồng ông Văn H Trần Th Kim T, các ông (bà): Văn D,
Lê Trn Trung T, Lê Trn Trung Đ, Thị Kim N, Trần Th M D, Lê Thị c,
Lê Trn Trung S đơn xin xét x vng mặt. Căn cứ khoản 1 Điu 227 ca B
lut T tụng dân sự, Tòa án xét xử vng mt b đơn và người có quyền lợi, nghĩa
v liên quan.
[1.3]. Quá trình gii quyết v án, bà T yêu cầu Tòa án phân chia tài sn
là: 02 xe y, 01 xe máy y c vật dùng là đ ng sinh hot trong gia đình.
Tại phn tòa Trần Th T rút li tn bộ yêu cu chiai sảny, căn cứ o Điu
244 ca B lut T tụng n sự, đình ch gii quyết mt phn yêu cầu phân chia i
sản chung đi vi các tài sn gồm: 02 xe máy, 01 xe máy y và c vật dùng đ
dùng sinh hoạt trong gia đình. T ông Vcó quyn khi kin yêu cầu Tòa án giải
quyết li đi vi phn i sn y nếu tranh chp.
[2]. Ni dung gii quyết v án:
[2.1] V hôn nhân:
Trần Th T ông Nguyễn Tấn V đã ly hôn theo bản án số
10/2008/HNGĐ-ST ngày 27-02-2008 (bn án đã hiu lc pp lut), sau khi ly
hôn tiếp tc chung sng li với nhau, không đăng kết hôn, một người
con chung là Nguyn Tn L Sinh ngày: 04-4-2009.
Xét i ông V đã ly hôn theo bn án đã hiu lc pháp lut, tiếp tc
chung sng li vi nhau nhưng không m th tc đăng kết hôn theo quy định
ca pháp lut n không m phát sinh quyn, nghĩa v gia v chng theo quy
định ti Điu 14 Lut Hôn nhân Gia đình. a án căn c o khon 2 Điu 53
ca Lut n nhân và Gia đình, không ng nhn bà Trn Th T ông Nguyn
Tn V v chng.
[2.2]. V con chung:
Trong thi gian chung sng như v chng, T ông V mt con chung
cháu Nguyn Tn L. Q trình gii quyết v án ti phiên tòa bà T ông Vđã
tha thun giao con chung tên Nguyn Tn L Sinh ny: 04-4-2009 cho T là
ngưi trc tiếp trông nom, chăm c, nuôi ỡng giáo dục. Ông V nghĩa vụ
8
cấp ng nuôi con số tiền 1.500.000 đng/tng cho đến khi cháu đủ 18 tui, lao
đng t túc đưc. Thi gian cp ng nh từ tng 1/2022. t đây sự tha
thun t nguyn ca bà T và ông V, phù hp vi quy đnh của pháp lut n chấp
nhn.
[2.3]. V i sn chung:
[2.3.1]. Xét yêu cầu ca T yêu cầu a án xác đnh tha đất s 25 t bn
đ s 20 xã P din tích 494m
2
i sản rng của bà đưc cha m bà cho tc khi
chung sng vi ông V thy:
Q trình gii quyết v án T ông V đu xác nhận tha đất s 25 t bn
đ s 20 xã P diện tích 494m
2
tài sn cha m T cho bà T trưc khi chung sng
với ông V. Thửa đất s 25 t bn đ s 20 P có nguồn gc là tài sn ca cha m
bà T là ông Trần Xn V bà Nguyn Th E nhn chuyn nng của ông Lê Văn
H Trn Th Kim T vào m 1999, nhưng chưa làm th tc sang tên.
Xét sự tha nhn của T ông V phù hp vi li trình bày của nhng
ngưi có quyn li, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Do đó, đây i liu, chng c
kng phi chng minh quy định ti Điều 92 ca B lut T tng n s.
V chng ông Lê Văn H bà Trần Th Kim T xác nhn có chuyn nhưng
tha đất s 25 t bản đồ s 20 xã P cho cha m bài vào m 1999, quyn s dng
đất là tài sn ca v chng ông (bà) to lp được nhưng do vợ chng ông () có h
khu chung vi h ông Lê n T (cha ruột ông Lê n H) n khi cp giy chng
nhn quyn s dụng đất cp chung vi h ông Lê Văn T. V chng ông Văn T và
bà Trn Th D hin nay đã chết, các con rut ca ông Tng, Dễ gm: Lên D,
Lê Trn Trung T, Lê Trần Trung Đ, Lê Th Kim N, Lê Trn Th M D, Lê Thị C,
Trn Trung S đều xác nhn li tnh bày ca ca ông Lê Văn Hùng là đúng s tht
kng có tranh chấp, khiếu kin v vic đã chuyển nng tha đất cho cha m bà
T. Đ ngh Tòa án công nhn quyn s dụng đất cho T.
Xét vic chuyn nhưng quyn s dng đất tha đt s 25 t bản đồ s 20
P trên thc tế đã được c bên thc hin xong, bên chuyển nhượng đã giao đất, n
nhn chuyn nhượng đã giao đủ tiền, y dựng nhà n định, kiên cố trên tha đất;
9
ti thi điểm t xử các đương sự không có tranh chp gì đi vi vic chuyn
nhưng quyn s dng đất đề ngh a ánng nhận quyn s dụng đất cho bên
nhn chuyển nng. Đo đó, Hội đồng t xử xác định vic chuyển nhượng tha đt
s 25 t bn đồ s 20 Phước Hu gia các bên đã thc hiện xong hiu lc
pp luật n các n nga v thc hin.
Xét ông Trần Xn V và Nguyn Th E đã tng cho bà Trn Th T tha đt
s 25 t bn đ s 20 P vic tng cho chưa thc hin các th tc theo quy đnh
của pháp lut. Tuy nhiên, đ cơ sở c định bà T đã nhn tng cho đất t ông V
bà bà E đồng thi đã s dng n đnh,u dài,y dựng nhà ca ổn định tn tha
đt đất; ti thời điểm t xử ông V bà E đều xác nhn đã cho T kng có
tranh chp vic tng cho, đề ngh công nhận quyn s dng đt thửa đt s 25 t bn
đ s 20 xã P cho T. Do đó, việc tng cho đã có hiu lực pp lut buộc c
bên phải nga vụ thc hin.
T s phân tích tn, đủ cơ sở c định quyn s dng thửa đất s 25 t
bản đồ s 20 P có diệnch 494m
2
i sản riêng của bà Trần Th T tc khi
chung sng vi ông Nguyn Tn Tô V.
[2.3.2]. Xét yêu cầu pn chia i sn chung vt kiến trúc y dựng trên tha
đt s 20 t bản đ s 25 xã Phưc Hu thy:
Bà T ông V c định: i sn gm nhà cp 4 diện tích 34,44m
2
tr giá
51.660.000 đồng; nhà cp 4 din tích 37,2m
2
tr g 55.800.000 đồng; nhà vệ sinh
2,8m
2
tr giá 1.400.000 đồng; mái che tr g nn xi măng din ch 12m
2
tr giá
1.249.000 đồng; mái che tr ng nền xi măng, tol lnh din tích 26,1m
2
tr giá
13.538.000 đng; ng o y gạch kết hp i B40 din ch 23m
2
tr giá
4.002.000 đồng (theo biên bản định giá tài sn của Tòa án) xây dng trên thửa đất s
25 t bn đồ s 20 P i sn chung ca bà T ông V trong thi gian chung
sống như vợ chng, kng có đăng ký kết hôn. Đây là nh tiết, s kin không phải
chng minh quy đnh tại Điều 92 ca B lut T tụng dân s.
Q trình gii quyết v án, bà Trn Th T ông Nguyn Tấn Tô V đã t tha
thun pn chia các tài sn trên sau: ông V đồng ý giao lại c i sn gn lin vi
10
quyn s dng đất tha đt s 25 t bn đ s 20 xã P cho bà T đưc quyn s hu,
bà T nghĩa vụ hoàn lại cho ông Vin s tiền 64.000.000 đồng. Đây ni dung
tha thun t nguyn của c đương sự, p hợp với quy định ca pp luật n
đưc chp nhn.
[3]. V chi p định giá i sản: chi p định giá tài sn s tiền 2.215.000
đng, tại phiêna bà T yêu cầu ông V phi hoàn tr li cho ½ chi phí định giái
sản. Xét yêu cu của T là căn cứ nên áp dng khon 2 Điều 165 ca B lut T
tụng dân s buộc ông V có nghĩa vụ hoàn lại cho Tài 2.215.000 đông/ 2 =
1.107.500 đồng.
[4]. V án phí: Bà Trần Th T phi chịu 300.000 đồng án phí thm v u
cu không ng nhận là vợ chng.
Đi với án phí cấp ỡng ni con, án phí chia i sản chung các đương sự
đã thỏa thun tc khi m phiên a n chỉ phi chu mt na án phí theo quy
định ca pháp luật. C th:
Ông Nguyn Tấn V phi chu 150.000 đồng án phí cấp ỡng nuôi con
(64.000.000 đồng x 5%: 2) = 1.600.000 đồng án phí chia tài sn chung.
Trần Th i phi chu (127.649.000 đồng 64.000.000 đng )=
63.649.000 đồng x 5%: 2 = 1.591.200 đồng án phí chia i sn chung.
[5]. Quan điểm ca Vin kiểm sát v ni dung gii quyết v án nghĩa
v chịu án phí sơ thm là phù hợp nên chấp nhn.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn c: Điu 92, khon 4 Điu 147, Điu 217, 218; đim b khon 2 Điu
227, Điu 244, Điu 271, Điu 273 ca B lut T tng dân s; các điu: 14, 15,
16, 53, 81, 82, 83 ca Lut Hôn nhân Gia đình; các điu: 208, 218, 219 ca
B luật Dân sự năm 2015; điểm đ khoản 5 Điu 27 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
11
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị T.
1. Về hôn nhân: Không công nhận Trần Thị T ông Nguyễn Tấn
V là vợ chồng;
2. Về con chung: Công nhận s thỏa thuận của Trần Thị T ông
Nguyễn Tấn Vi về việc nuôi con cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao con
chung cháu Nguyễn Tấn L Sinh ngày: 04-4-2009 cho bà Trần Thị T là nời
trực tiếp tng nom, chăm c, nuôi dưng giáo dục. Ông Nguyn Tấn V
nghĩa vcấp ng nuôi con stin 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi cu đủ 18
tuổi, lao động ttúc được. Thời gian cp ng tính ttháng 01/2022.
Ni không trực tiếp nuôi con, quyền nghĩa vụ thăm nom con mà
kng ai được cản trở.
3. V sản chung:
3.1. Đình chỉ một phần yêu cầu chia tài sản chung đối với các tài sản gồm:
02 xe máy, 01 máy cày, các vật dụng đồ dùng sinh hoạt trong gia đình.
Trần Thị T quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại phần tài sản này
nếu có tranh chấp.
3.2. Xác định quyn sử dụng đất tha đt s 25 tờ bản đồ số 20 xã P có din
tích là 494m
2
theo trích lục số 2202 ngày 09-12-2021 của n phòng Đăng đất
đai Chi nnh huyn N là i sản riêng của Trần ThT. Bà Trần ThT đưc
quyn sử dụng thửa đất số 25 tờ bản đồ số 20 P có nghĩa vụ đăng ký kê khai,
làm thtục để được công nhn quyền sử dụng đt theo quy định của pháp lut.
3.3. ng nhn sự thỏa thuận của các đương sv vic phân chia i sản
chung như sau:
Giao cho bà Trần Th T được quyn sở hữu các tài sản gắn liền với quyền sử
dụng đất thửa đất s 25 tbản đsố 20 xã P gồm:
+ N cấp 4 din ch 34,44m
2
kết cấu: móng y đá chẻ, tường y gạch, tô
quyét n, tol lạnh, nền gạch ng, cửa gỗ khung st;
+ N cấp 4 diệnt ích 37,2m
2
có kết cấu: móng xây đá chẻ,ngy gạch, tô
quyét n, tol lạnh, nền gạch ng, ca gkhung sắt;
12
+ Nhà vsinh diện ch 2,8m
2
kết cấu: móng xây đá chẻ, ng xây gạch,
quyét n, mái tol, nền xi măng, cửa tol.
+ Mái che trgỗ nền xi măng din tích 12m
2
;
+ Mái che tr tông nền xi măng, mái tol lạnh diện ch 26,1m
2
;
+ Tường rào xây gch kết hợp ới B40 diện ch 23m
2
.
Bà Trần Th Tài nga vụ phải hoàn lại cho ông Nguyễn Tấn Tô V số tin
là 64.000.000 đồng (u mươi tư triệu đồng).
4. Về chi p định giá i sản: Buộc ông Nguyễn Tấn Tô V phi nghĩa v
hn lại cho bà Trần Thị T 1.107.500 đồng (mt triệu một trăm lbảy ngn m
tm đồng) tin chi phí đnh g i sản.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho
đến khi thi hành xong tt c các khon tiền, hàng tháng ngưi phải thi hành án
còn phi chu khon tin lãi của s tiền chưa thi hành án tương ng vi thi gian
chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 ca B luật Dân sự.
Trường hp bn án đưc thi hành theo quy định ti Điu 2 Lut Thi hành
án dân s thì người đưc thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti các Điu 6, 7 và 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiu thi hành án đưc thc hin theo quy định ti Điu 30
Lut thi hành án dân s.
5. Về án phí:
Trn Th T phi chu 300.000 đồng án phí thm v u cầu không
ng nhận là vợ chồng và 1.591.200 đồng án phí chia tài sn chung. Tng cng s
tiền án p bà Trần Th T phi chịu là: 1.891.200 đồng nhưng đưc khu tr vào số
tiền 4.300.000 đồng tm ng án phí Trn Th T đã nộp theo Bn lai thu tin tm
ng án phí số 0025862 ngày 08-6-2021 ca Chi cc Thi nh án dân sự huyn N.
Hoàn li tr li cho Trn Th Tài s 2.408.800 đồng tin tm ứng án phí đã nộp.
Ông Nguyn Tấn V phi chu 150.000 đồng án phí cấp ỡng nuôi con
1.600.000 đồng án p chia tài sn chung.
13
5. Quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày, ktừ ngày tuyên án thẩm (24-01-2022), đương sự
vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ktừ ngày được tống đạt
hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
- TAND tnh Ninh Thun;
- VKSND huyn N;
- Các đương sự;
- CCTHADS huyn N;
- Lưu hồ sơ, án văn.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn Tùng
Tải về
Bản án số 01/2022/DSST Bản án số 01/2022/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất