Bản án số 01/2022/DS-ST ngày 07/01/2022 của TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2022/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2022/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2022/DS-ST ngày 07/01/2022 của TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện KBang (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 01/2022/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 07/01/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Minh T1 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN
HUYN K - TNH GIA LAI
Bản án số: 01/2022/DS-ST
Ngày: 07-01-2022
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HOÀ X HI CH NGHA VIT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN K - TNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Bùi Thị Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Nhi.
2. Bà Võ Thị Cảnh.
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Sen - Thư ký Toà án nhân dân
Huyện K, tỉnh Gia Lai.
Ngày 07/01/2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai xét xử sơ
thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 94/2021/TLST-DS ngày 11/8/2021 về
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
35/2021/QĐXXST-DS ngày 07/12/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số
29/2021/QĐST-DS ngày 23/12/2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh T1, sinh năm 1986;
Địa chỉ: 08 Lý Thường Kiệt, tổ 3, phường B, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
2. Bị đơn: Chị Trần Thị Tr1, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Làng Đầm Khương, xã T, Huyện K, tỉnh Gia Lai.
Chị T1 có đơn xin xét xử vắng mặt; chị Tr1 vắng mặt lần 2 không có lý do.
NI DUNG VỤ N
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, tài liệu có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị
Trần Thị Minh T1 trình bày: Vào ngày 29/12/2018 dương lịch (ngày 23/11/2018
âm lịch) chị có cho chị Trần Thị Tr1, trú tại: Làng Đầm Khương, xã T, Huyện K,
tỉnh Gia Lai mượn số tiền là 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu đồng). Chị Tr1
đã tự nguyện ký tên, ghi rõ họ tên vào giấy mượn tiền, chị Tr1 hẹn thời gian trả nợ
là đến tháng 02/2019. Chị đã cung cấp Giấy mượn tiền cho Tòa án làm chứng cứ
khởi kiện. Qua thời gian hẹn trả nợ, chị Tr1 đã không trả được khoản tiền nợ gốc
nào cho chị, mặc dù chị đã nhiều lần đến nhà chị Tr1 để yêu cầu trả nợ nhưng chị
Tr1 không trả mà tiếp tục hẹn. Vì vậy, chị T1 khởi kiện yêu cầu chị Tr1 phải số
tiền nợ gốc là 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu đồng).
Tại Biên bản hòa giải ngày 09/9/2021 bị đơn chị Trần Thị Tr1 trình bày:
Chị thừa nhận vào ngày 29/12/2018 dương lịch (ngày 23/11/2018 âm lịch) chị có
nhận nợ với chị T1 số tiền 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu đồng) và hiện còn
đang nợ chị T1 số tiền trên đúng như chị T1 đã trình bày. Chị đã tự nguyện ký tên,
2
ghi rõ họ tên vào giấy mượn tiền và đưa cho chị T1 giữ, chị Tr1 hẹn thời gian trả
nợ là đến tháng 02/2019. Tuy nhiên, vì nhiều lý do nên chị vẫn chưa thực hiện
được nghĩa vụ trả nợ cho chị T1 như đã hứa. Nay chị T1 khởi kiện yêu cầu chị trả
số tiền 65.000.000 đồng thì chị Tr1 thừa nhận còn nợ nhưng chị chưa xác định
được thời gian và phương thức trả nợ cho chị T1.
Sau đó Tòa án nhân dân Huyện K, tỉnh Gia Lai đã nhiều lần triệu tập chị Tr1
đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải và phiên tòa do Tòa án tổ chức để chị Tr1
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình nhưng chị Tr1 cố tình trốn tránh, không
chấp hành. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều
227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Các tài liệu, chứng cứ được nguyên đơn giao nộp, gồm: 01 Bản gốc Giấy
mượn tiền đề ngày 29/12/2018 Dương lịch (ngày 23/11/2018 Âm lịch), có nội
dung: “Tôi tên Trần Thị Tr1 có mượn bà Trần Thị Minh T1 số tiền 65.000.000
đồng sáu mươi lăm triệu đồng chẵn, tôi xin hứa hoàn trả tháng 2/2 2019”; Ký, ghi
rõ họ tên Trần Thị Tr1; 01 Sổ hộ khẩu gia đình đứng tên chủ hộ Nguyễn Bảo T
(bản sao); 01 Chứng minh nhân dân mang tên Trần Thị Minh T1 (bản sao).
Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: Chị Trần Thị Tr1, sinh năm
1985, có địa chỉ tại làng Đầm Khương, xã T, Huyện K, tỉnh Gia Lai, điều này thể
hiện qua Biên bản hòa giải ngày 09/9/2021 của Tòa án nhân dân Huyện K, tỉnh Gia
Lai có mặt nguyên đơn và bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TA N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đây là vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn, không có lãi
suất; bị đơn cư trú tại địa bàn Huyện K nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân Huyện K, tỉnh Gia Lai.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, mặc dù đã được
Tòa án nhân dân Huyện K, tỉnh Gia Lai thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng triệu tập chị Tr1 đến Tòa án để thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị
đơn nhưng chị Tr1 đều vắng mặt không có lý do và cũng không ủy quyền cho ai
tham gia tố tụng. Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị Minh T1 vắng mặt nhưng
chị T1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành xét xử vắng mặt
các đương sự theo quy định tại các Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự năm 2015.
[3] Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Minh T1, Hội đồng xét
xử thấy rằng: Chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là giấy mượn tiền đề ngày
29/12/2018 Dương lịch (ngày 23/11/2018 Âm lịch) có nội dung bị đơn chị Trần
Thị Tr1 mượn của chị Trần Thị Minh T1 số tiền 65.000.000 đồng, phía dưới có
chữ ký của chị Tr1. Việc vay mượn tiền và chứng cứ là giấy mượn tiền nói trên đã
được bị đơn chị Trần Thị Tr1 thừa nhận. Trong giấy mượn tiền chị Tr1 hẹn đến
tháng 2/2019 sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị T1, tuy nhiên đến nay chị Tr1
vẫn chưa trả được cho chị T1. Điều đó thể hiện bị đơn chị Trần Thị Tr1 hiện vẫn
còn nợ nguyên đơn chị Trần Thị Minh T1 số tiền 65.000.000 đồng đã được ghi
3
nhận trong giấy mượn tiền ngày đề ngày 29/12/2018 Dương lịch. Vì vậy, yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và hoàn toàn phù hợp với tài liệu, chứng cứ
do nguyên đơn giao nộp.
Từ những phân tích trên, căn cứ vào các Điều 463, Điều 466 và Điều 470
của Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Minh T1, buộc bị đơn chị Trần Thị Tr1 phải trả
cho nguyên đơn số tiền là 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu đồng) là có căn cứ
và đúng pháp luật.
[4] Về án phí:
Do yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Minh T1 được chấp nhận toàn bộ nên
chị T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho chị T1 toàn bộ số tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Chị Trần Thị Tr1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là
65.000.000 đồng x 5% = 3.250.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 91; Điều 93; Điều 94; Điều 95; Điều 96; Điều 108; Điều 144, Điều 147; Điều
227; Điều 228; Điều 235; Điều 238 và 266 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 463, Điều 466,
Điều 468 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị
Minh T1.
Buộc bị đơn chị Trần Thị Tr1 phải trả cho nguyên đơn chị Trần Thị Minh T1
số tiền nợ là 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án chị T1 có đơn yêu cầu thi hành án, cho
đến khi người phải thi hành án chị Tr1 thi hành án xong khoản tiền nợ nói trên
(65.000.000 đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Buộc bị đơn chị Trần Thị Tr1 phải chịu 3.250.000 đồng (ba triệu,
hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm;
Hoàn trả cho nguyên đơn chị Trần Thị Minh T1 số tiền tạm ứng án phí dân
sự sơ thẩm đã nộp là 1.650.000 đồng (một triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng)
theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0003842 ngày 11/8/2021 của
Chi cục Thi hành án dân sự Huyện K, Gia Lai.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết theo quy định của pháp luật, các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo để yêu
cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân s có quyền
4
thoả thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị
cưng ch thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut thi hành án
dân s; thời hiệu thi hành án được thc hiện theo qui định tại Điều 30 Lut thi
hành án dân s.
Nơi nhận: TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Gia Lai; THẨM PHN-CH TỌA PHIÊN TA
- VKSND Huyện K;
- Chi cục THADS Huyện K;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA,VPTA.
Bùi Thị Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm