Bản án số 01/2022/DS-ST ngày 11/01/2022 của TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2022/DS-ST ngày 11/01/2022 của TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đông Hòa (TAND tỉnh Phú Yên)
Số hiệu: 01/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/01/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà L yêu cầu Công ty S thành toán số tiền mua hàng còn nợ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh P
TỈNH PHÚ YÊN
Bản án số: 01/2022/DSST
Ngày: 11/01/2022
V/v TrAh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
-
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Tấn Hồng
c Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thư và ông Nguyễn Bá Tòng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Ý Ngọc Thư Tòa án nhân dân thị
Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại din Vin kim sát nhân dân th Đông Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia
phiên tòa: Bà Doãn Th Hoài - Kim sát viên.
Ngày 11/01/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, xét xử sơ thẩm
C khai vụ án dân sự thụ lý số 43/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2021, về việc
TrAh chấp Hợp đồng mua bán tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
28A/2021/QĐXXST-DS ngày 22/10/2021; Thông báo thay đổi thời giA xét xử số
08/TB ngày 20/11/2021; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 10/2021/QĐTNPT-DS
ngày 20/12/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị L sinh năm: 1985;
Địa chỉ: 12 (Lô DC12-18) Trần Đặng P, phường Nguyễn Văn C, thành phố Q,
tỉnh Bình Đ. Có mặt.
- Bị đơn: C ty TNHH Đồ hộp Blue S;
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ C, chức vụ: Tổng Giám đốc;
Địa chỉ: Lô B, khu C nghiệp H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân H sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Thôn B, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Phạm Hồng P
Luật sư - Văn phòng Luật sư K, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Phú Yên. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quA: C ty TNHH Thủy sản Hải A;
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Xuân T Chức vụ: Giám đốc;
Địa chỉ: 12 (Lô DC2-18) Trần Đặng P, phường Nguyễn Văn C, thành phố Q,
tỉnh Bình Định. Có mặt.
- Người làm chứng:
1. Ông Nguyễn Đồng Tr Sinh năm: 1968;
Địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Có mặt.
2
2. Bà Trương Thị N - Sinh năm: 1958;
Địa chỉ: 1022 Đường 2, phường Vĩnh P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải tại phiên Tòa nguyên
đơn trình bày: Nguyên giữa Trần Thị L C ty TNHH Đồ hộp Blue S (gọi tắt
C ty) quA hệ mua bán tài sản, cụ thể: Ngày 01/6/2019, giữa bà L C ty hợp
đồng mua bán cá Ngừ, cá Nục … và các nguyên liệu. Theo thỏa thuận hai bên không
hạn chế slượng trong suốt quá trình mua bán. Sau khi kết hợp đồng, từ tháng
6/2019 L đã cung cấp nguyên liệu như đã thỏa thuận cho C ty với giá trị hơn
6.171.183.000 đồng chi plàm thủ tục SC (làm thủ tục xuất hàng sAg Châu
Âu) 4.844.700 đồng nhưng C ty chthAh toán cho L hơn 2.200.000.000 đồng
còn nợ lại 3.976.030.100 đồng (có bảng đối chiếu C nợ). L nhiều lần yêu cầu
C ty thAh toán số tiền còn nợ nhưng C ty không chịu thAh toán.
C ty cho rằng L không làm thủ tục SC đủ số lượng đã bán, C ty không thể
xuất hàng nên chưa thể thAh toán số tiền còn nợ cho L không đúng. số
lượng SC L cung cấp cho C ty so với số lượng cá đã bán cho C ty; khi giao
kết hợp đồng hai bên thỏa thuận C ty không cần L cung cấp SC; L không
nghĩa vụ cung cấp SC cũng như các hóa đơn tài chính; nếu L làm giúp SC cho C
ty thì C ty phải trả thêm chi phí cho L. Do đó, việc C ty cho rằng bà L giao thiếu
thủ tục SC là không có căn cứ.
C ty Hi A không liên quA đến vic mua bán gia bà L vi C ty. C ty ph
nhn vic tha thun gia L ông C nhưng lại cho rng L tha thun
ming v vic cung cấp hóa đơn thông qua C ty Hi A s mâu thun. C ty cho
rng bà L phi cung cấp hóa đơn bán hàng nhưng theo quy đnh ca B tài chính,
bn thân bà L tham gia mua bán vi tư cách cá nhân nên không thuộc đối tượng chu
thuế, sn phm thy sn không chu thuế GTGT. Nếu L thc hiện không đ
hoc không thc hiện nghĩa vụ ca mình theo tha thun trong hợp đồng thì C ty
phải có văn bản phn hi. Tuy nhiê, C ty không có bất kì văn bản yêu cu L cung
cp chng t nào hoc yêu cu tr hàng nếu không cung cấp đủ chng t li xác
nhn C n tha nhn C ty còn n L 3.976.030.100đ. Bảng đối chiếu C n ghi
Rt mong quý C ty kiểm tra, đối chiếu xác nhn s tin trên cho Trn Th L
nghĩa C ty xác định ti thời điểm 22/4/2020 s tin còn n như đã nêu C ty
cũng không có yêu cu hay ý kiến gì.
Do đó, nay bà L yêu cầu Tòa buộc C ty trả số tiền còn nợ 3.776.030.100 đồng
và lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật; xin rút yêu cầu đối với số tiền
200.000.000 đồng.
Đại diện theo ủy quyền, người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn
trình bày: Ngày 01/6/2019, C ty TNHH Đồ hộp Blue S Trần Thị L kết hợp
đồng mua bán, thỏa thuận về việc L bán các mặt hàng hải sản cho C ty. Tại thời
điểm ký kết hợp đồng, L thông tin cho C ty rằng sẽ cung cấp đầy đủ hóa
đơn cho C ty thông qua C ty TNHH Thủy sản Hải A của gia đình bà. Quá trình thực
hiện hợp đồng, L đã giao cho C ty số lượng 361.015kg giá trị
6.176.030.100đ. Tuy nhiên, bà L chỉ giao cho C ty hóa đơn tương ứng số lượng cá là
3
48.246kg tương ứng với giá trị 1.001.598.000đ; đồng thời chỉ cung cấp Chứng từ SC
với số lượng cá 211.980kg.
Việc L không cung cấp đầy đủ hóa đơn bán hàng SC tương ứng với lượng
cá đã giao cho C ty là hành vi vi phạm thỏa thuận Hợp đồng mua bán đã ký kết, C ty
chỉ thể đưa vào sử dụng, xuất khẩu số lượng hóa đơn 48.246kg, còn tồn
lại số lượng 312.769kg C ty không thể xuất khẩu được. Việc này đã gây thit hi
nghiêm trng cho C ty vì phi mất chi phí lưu gi, bo qun hàng hóa và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến kế hoch kinh doAh ca C ty. C ty đAg chun b phương án x
s không th s dụng để xut khu này buc L trách nhim bồi thường
thit hi cho C ty thì L khi kin yêu cu C ty tr cho L s tin 3.976.030.100
đồng.
Vic L khi kin yêu cu C ty phi thAh toán s tiền này không đúng,
không sở nên C ty không chp nhn. chưa đủ điu kin thAh toán do li
thuc v nghĩa vụ ca L. Bà L phải nghĩa v cung cấp đầy đ chng t xut
khu cn thiết hóa đơn bán hàng SC, khi L giao đủ các chng từ, hóa đơn
này thì C ty mi phi thAh toán tin mua hàng cho L. Mục đích C ty mua để
xut khu và bà L cũng nhận thc, biết rõ vic này khi kí kết hợp đồng. Thc tếL
đã thực hin mt phần nghĩa vụcung cp mt s hóa đơn bán hàng và một s SC.
L cung cấp 7 SC tương ứng 211.980kg cá, hóa đơn tương ng 48.246kg giá tr
1.001.598.000đ. S ng còn li 312.769kg L chưa cung cấp a đơn bán
hàng cho C ty nên C ty chưa th đưa số này vào kinh doAh, sn xuất được. C ty
đã tạm ng s tiền 2.400.000.000đ, vượt quá nghĩa vụ thAh toán 1.398.402.000đ.
Không có vic tha thun ming v vic C ty không cần hóa đơn, chứng t,
nếu C ty không cần hóa đơn, chứng t thì đã không ghi nhận trong hợp đồng mua
bán. Ông C không tha thuận hay trao đổi vi L v vic này. Bn đối chiếu C
n ch đ xác định khối lượng hàng hóa, giá tr hàng hóa đã đưc giao nhn, s
tin tm ng gia các bên ch không phải văn bn th hin vic C ty đồng ý tr tin
cũng như xác nhn bà L đủ điu kin nhn tin thAh toán, văn bn này không th
hin s tin C ty phi thAh toán bao nhiêu, thAh toán vào thời điểm nào. Nghĩa vụ
ca C ty ch căn cứ vào hợp đồng, văn bản tha thun gia các bên, mt khác, nếu đã
đủ điu kin thAh toán thì L không cn phi tiếp tc cung cp cho C ty SC ngày
19/9/2020.
C ty TNHH Thy sn Hi A (gi tt C ty Hi A) do L và chng thành
lp. L cam kết dùng hóa đơn của C ty Hi A để C ty làm h xuất khu hàng
hóa theo quy đnh. Nếu C ty Hi A không liên quA đến L thì C ty không th
04 hóa đơn của C ty Hi A. Vic chuyn tin cho L vi s tiền 800.000.000đ
(ngày 28/8/2019), 150.000.000đ (ngày 10/10/2019), 400.000.000đ (ngày
16/01/2020) đều th hin thAh toán tin C ty TNHH Thy Sn Hi A”, chng t
thAh toán 200.000.000đ ngày 22/7/2020 chuyển đến s tài khon ca C ty Hi A
theo yêu cu ca L được L chp nhn thông qua gim s tin yêu cu tr
n.
Do đó C ty yêu cu L tiếp tc thc hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cung
cấp đầy đ hóa đơn bán hàng, SC tương ứng hàng hóa đã bán cho C ty, C ty s thAh
toán đủ tin hàng hóa cho bà L. Ngoài ra không có ý kiến hay yêu cu gì khác.
4
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quA đại din C ty TNHH Thy sn Hi A
trình bày: Ngày 19/12/2019, gia C ty Hi A C ty TNHH Đồ hp Blue S
hợp đồng mua bán. C ty Hi A cung cp nguyên liệu tươi cho C ty xut cho C
ty 04 hóa đơn nsau:
+ Hóa đơn s 72 ngày 02/01/2020: 12.553kg ~ 279.382.000đ
+ Hóa đơn s 75 ngày 05/01/2020: 13.804kg ~ 281.920.000đ
+ Hóa đơn s 76 ngày 07/01/2020: 14.171kg ~ 275.525.000đ
+ Hóa đơn s 77 ngày 10/01/2020: 7.718kg ~ 164.771.000đ
Tng cng C ty Hi A xuất 48.246kg tương ng s tiền 1.001.598.000đ. Số
tin này trùng khp s tin C ty cho rng C ty Hi A liên quA đến v kin. Tuy
nhiên C ty Hi A khẳng đnh vic mua bán gia bà L và C ty là mua bán với tư cách
nhân, không liên quA đến vic C ty Hi A xuất hóa đơn cho C ty. L góp
vn trong C ty Hi A không liên quA đến vic mua bán ca nhân L. Ngoài ra,
C ty tr tin cho C ty Hi A còn thiếu so vi s hàng đã được bán, tuy nhiên
không liên quA trong v án này nên C ty Hi A không yêu cu Tòa án xem xét. Vic
trAh chp gia C ty TNHH Đồ hp Blue S vi L, C ty Hi A không liên quA đề
ngh Tòa xem xét theo quy định pháp lut.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn trình bày trAh lun: Căn
c vào Hợp đồng mua bán kết gia C ty Blue S vi L tL phải nghĩa
v cung cấp đầy đủ các hóa đơn xuất khu cn thiết cho C ty. Trong quá trình thc
hin hợp đồng bà L không cung cấp đủ SC cho C ty nhưng C ty vn thAh toán vượt
quá s tiền theo lượng hàng L đã cung cấp SC cho C ty; vic xác nhn
bảng đối chiếu C n gia bà L vi C ty chxác nhận lượng hàng và s tiền đã tạm
ng cho L ch không phi xác nhn trách nhim C ty còn n L s tiền như
L yêu cầu. Do đó, căn c vào các tài liu, chng c ti h đề ngh HĐXX
không chp nhn toàn b yêu cu ca L L không cung cấp đ SC cho C ty
nên C ty không có nghĩa vụ phi thAh toán tin cho bà L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Đông Hòa tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến:
Về tố tụng, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử
(HĐXX), thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của các đương sự là đảm bảo
đúng trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung, căn cứ vào tài liệu, chứng cứ tại hồ sơ, xác định giữa nguyên
đơn và bị đơn có ký kết hợp đồng mua bán tài sản. Khi thực hiện hợp đồng bị đơn đã
xác nhận C nợ thừa nhận còn nợ tiền hàng của L với số tiền 3.976.030.10.
Tuy nhiên, tại Tòa L chỉ yêu cầu buộc C ty trả số tiền 3.776.030.100đ xin rút
yêu cầu đối với số tiền 200.000.000đ vì có sự nhầm lẫn. Do đó, việc nguyên đơn yêu
cầu căn cứ, đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn về số
tiền gốc còn nợ 3.776.030.100đ lãi theo quy định pháp luật; đình chỉ phần yêu
cầu của bà L đối với số tiền 200.000.000đ. Về án phí buộc bị đơn phải chịu theo quy
định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả trAh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
5
[1] Về quA hệ pháp luật: Giữa bà L và C ty TNHH Đồ hộp Blue S kết hợp
đồng mua bán số 08/2019 vào ngày 01/6/2019 tại Văn phòng C ty TNHH Đồ hộp
Blue S (Hợp đồng mua bán), trong quá trình thực hiện hợp đồng, L có giao cá (cá
các loại) và C ty chỉ thAh toán một phần tiền đối với số lượngđã giao, nay xảy ra
trAh chấp trong việc yêu cầu thAh toán C nợ. Do đó, quA hệ pháp luật được xác
định là trAh chấp Hợp đồng mua bán tài sản.
[2] Về chủ thể kết hợp đồng: Căn cứ hợp đồng mua bán số 08/2019 o
ngày 01/6/2019 giữa C ty L, đại diện C ty ký hợp đồng ông C Người
đại diện theo pháp luật, do đó chủ thể kết hợp đồng mua bán phù hợp với quy
định pháp luật.
[3] Căn cứ Hợp đồng mua bán giữa C ty L, tại Điều 2, các bên thỏa
thuận thời hạn thAh toán: 15-30 ngày kể từ ngày bên A (C ty) nhận hàng và các giấy
tờ xuất khẩu cần thiết; tại Điều 3, bên B (bà L) trách nhiệm đảm bảo nguyên liệu
theo đúng tiêu chuẩn của bên A các hóa đơn chứng từ xuất khẩu cần thiết. Theo
Điều 4 Thông số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-Cp ngày
18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều Luật
thuế giá trị gia tăng, hải sản đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác đối
tượng không chịu thuế GTGT. Căn cứ Điều 13 Thông 39/2014/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định: “Đối với các trường hợp tổ chức không phải là doAh nghiệp, hộ
nhân kinh doAh nhưng phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ không
chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải khai, nộp thuế GTGT thì
quA thuế skhông cấp hóa đơn”. Bà L bán loại hàng hóa không phải đối tượng
chịu thuế GTGT, tham gia hợp đồng với tư cách nhân nên không thcung cấp
hóa đơn tài chính cho bên mua nhưng vẫn kết hợp đồng nội dung thể hiện
trách nhiệm của L không đánh giá hết khả năng thực hiện trách nhiệm của
mình khi giao kết hợp đồng. C ty biết bà L tham gia hợp đồng với cách
nhân, đối tượng mua bán hải sản đánh bắt chưa chế biến nên thỏa thuận trách
nhiệm của bên bán trong Hợp đồng không phù hợp điều kiện thực tế. C ty cho rằng
các bên không thỏa thuận miệng về việc C ty không yêu cầu bà L phải cung cấp
hóa đơn chứng từ và SC như bà L trình bày. Tuy nhiên, thực tế khi giao nhận hàng C
ty vẫn thừa nhận trả cho bà L khoản chi phí để làm SC (số tiền xác nhận trong bảng
đối chiếu C nợ chi phí làm SC là 4.844.700 đồng), như vậy C ty cần SC để xuất khẩu
hàng sAg Châu Âu thì phải trả chí phí nhờ L làm giùm chứ không phải nghĩa
vụ của bà L nên việc bà L cho rằng thỏa thuận miệng về việc cung cấp SC
căn cứ.
[4] Đối vi yêu cu cung cp chng nhn SC, C ty thng kê bng khối lượng
nguyên liu chng nhn SC gồm các SC tương ng vi khối lượng nguyên
liu thu mua t tàu cá như sau: ngày 05/8/2019, 00070/2019/SC--QN 11.000kg;
ngày 03/9/2019, 00107/2019/SC--QN37.500 kg; ngày 03/10/2019,
00169/2019/SC--QN38.000kg; ngày 3/10/2019, 00170/2019/SC--QN
37.300kg; ngày 3/10/2019, 00171/2019/SC--QN25.100 kg; ngày 15/11/2019,
00244/2019/SC--QN23.380kg; ngày 15/11/2019, 00243/2019/SC--QN
39.700kg; tng cộng 7SC tương ng vi 211.980kg nguyên liu thu mua t tàu cá.
6
Ngoài các chng nhn SC trên, ngày 17/6/2021, L np cho Tòa án các chng
nhn SC, c th: ngày 03/9/2019, 00108/2019/SC--QN31.000kg; ngày
19/9/2019, 00132/2019/SC--QN36.325kg. Tổng cộng 9SC L đã cung cấp
tương ứng với 279.305kg nguyên liệu. Việc C ty không thừa nhận 02 SC bà L
chứng minh đã giao cho C ty nhưng C ty chưa nhận không căn cứ. Như vậy,
việc bà L cho rằng đã cung cấp đủ chứng nhận SC đối với toàn bộ số hàng hải sản đã
bán cho C ty là có căn cứ.
[5] C ty cho rằng L không cung cấp đủ hồ sơ chứng từ xuất khẩu cần thiết,
cụ thể là giấy chứng nhận SC và hóa đơn tài chính nên C ty không thể xuất hàng như
dự định. HĐXX xét Điều 2 Hợp đồng mua bán, các bên thỏa thuận thời hạn thAh
toán: 15-30 ngày kể từ ngày bên A (C ty) nhận hàng và các giấy txuất khẩu cần
thiết. Căn cứ bảng tổng hợp C ndo C ty cung cấp, quá trình mua bán giữa C ty
và bà L diễn ra từ ngày 19/6 đến ngày 8/11/2020 là đợt hàng được giao cuối cùng. C
ty nhận hàng nhưng không văn bản phản hồi, yêu cầu L cung cấp hồ chứng
từ xuất khẩu theo thỏa thuận. Theo quy định tại Điều 443 Bộ luật dân sự quy định về
nghĩa vụ cung cấp thông tin hướng dẫn sử dụng, “Bên bán nghĩa vụ cung cp
cho bên mua thông tin cn thiết v tài sản mua bán hướng dn cách s dng tài
sản đó; nếu bên bán không thc hiện nghĩa vụ này thì bên mua có quyn yêu cu bên
bán phi thc hin trong mt thi hn hp lý; nếu bên bán vn không thc hin làm
cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng thì bên mua quyn hy
b hợp đồng yêu cu bồi thường thit hi”. Nếu trong thi hn hp t ngày
nhn hàng hóa, C ty quyn yêu cu L cung cp chng t xut khẩu như thỏa
thun mà L không cung cp thì C ty được quyn hy b hợp đồng và yêu cu bi
thưng thit hi nếu có. Tuy nhiên, C ty không ý kiến phn hi đã thAh toán
mt phn giá tr tài sn L đã bán mc dù L không cung cp hóa đơn tài chính
đối vi s ng này cho thy C ty mc nhiên tha nhn vic mua bán vi L
cho bà L không cung cấp đủ chng t như đã thỏa thun trong Hợp đồng mua
bán. Ngoài ra, đặc thù tài sn mua bán thy sản đông lnh, giá tr, chất lượng mt
hàng s gim sút theo thi giA, t ngày C ty nhn hàng cui cùng vào ngày
8/11/2020 đến nay đã hơn 01 năm nên đ ngh đưc tr li hoc Loin bán hàng
thành phm, vic này bà L không đồng ý nên HĐXX xét yêu cầu này không phù hp
với đặc tính hàng hóa, không có căn c để chp nhn.
[6] QuA hệ giữa L C ty quA hệ mua bán tài sản, căn cứ Điều 410 Bộ
luật dân sự về thực hiện hợp đồng song vụ “khi các bên đã tha thun thi hn thc
hiện nghĩa vụ thì mi bên phi thc hiện nghĩa vụ của mình khi đến hn; không
đưc hoãn thc hin với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình”, do đó,
C ty cho rằng chưa thAh toán tin mua hi sn cho bà L vì bà L chưa cung cấp h
chng t xut khu là không phù hp với quy định v thc hin hợp đồng song v. C
ty có nghĩa v thAh toán cho bà L sau khi nhận được hàng hóa trong thi hn 15-30
ngày. Tuy nhiên, đến ngày 22/4/2020, các bên xác nhn C n nhưng cũng không
tha thun v thi hn tr n, nên thời điểm phát sinh nghĩa v tr n đưc tính t
ngày bà L khi kin là ngày 03/02/2021. Như vậy, việc C ty ký vào bảng đối chiếu C
nợ là C ty chấp nhận tài sản L giao đảm bảo các điều kiện về số lượng, chất lượng
theo yêu cầu, thừa nhận C ty còn nợ L với số tiền 3.976.030.100đ căn cứ.
7
Tại phiên tòa L chỉ yêu cầu buộc C ty trả số tiền 3.776.030.100đ xin rút yêu
cầu đối với số tiền 200.000.000đ nên HĐXX chấp nhận đối với s tiền
3.776.030.100đ và đình chỉ yêu cầu đối với 200.000.000đ.
[7] Xét yêu cầu tính lãi đối với việc chậm trả: Như đã nhận định trên, thời
điểm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của C ty từ ngày 03/02/2020, do đó, C ty phải
nghĩa vụ chịu tiền lãi chậm trả do chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều
357, Điều 468 Bộ luật dân sự. Do các bên không thỏa thuận về lãi chậm trả nên lãi
suất được xác định 10%/năm. C ty phải trả cho L số tiền lãi tương ứng là:
3.776.030.100 đồng x (10%/12 tháng x 11 tháng 08 ngày) = 354.527.000 đồng (đã
làm tròn).
[8] Như vậy, quA điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ nên
chấp nhận buộc C ty phải trả cho L số tiền gốc 3.776.030.100 đồng lãi
354.527.000 đồng, tổng cộng 4.130.557.100 đồng.
[9] Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quA không yêu cầu nên HĐXX
không xét.
[10] Về án phí dân sự thẩm (DSST): Bị đơn C ty phải chịu án phí DSST
theo quy định là 112.130.000 đồng (đã làm tròn).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 21, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 357, 410, 430 và
440, 468 ca B lut dân s 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Trần Thị L.
- Buộc bị đơn C ty TNHH Đồ hộp Blue S phải trả cho Trần Thị L số tiền
4.130.557.100 đồng (Bốn tỷ một trăm ba mươi T năm trăm năm mươi bảy nghìn một
trăm đồng) trong đó gồm 3.776.030.100 đồng tiền gốc và 354.527.000 đồng tiền lãi.
Khi bản án hiệu lực pháp luật, kể từ ngày nguyên đơn đơn yêu cầu thi
hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải
chịu tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
tương ứng với số tiền và thời giA chưa thi hành án.
- Đình chỉ yêu cầu của Trần Thị L đối với số tiền 200.000.000 đồng (Hai
trăm T đồng).
2. Về án phí DSST: Bị đơn C ty TNHH Đồ hộp Blue S phải chịu 112.130.000
đồng (Một trăm mười hai T một trăm ba mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho nguyên
đơn Trần Thị L 40.000.000 đồng (Bốn mươi T đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp
tại phiếu thu số 0007038 ngày 08/02/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành
phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Trưng hợp quyết đnh đưc thi hành theo quy đnh ti Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì ni được thi hành án dân s, ngưi phải thi nh án dân scó quyn tho
thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi nh án hoặc bị ng chế thi
8
hành án theo quy đnh ti các điều 6, 7 và 9 Luật Thi nh án dân s; thi hiu thi hành án
được thực hiện theo quy đnh ti Điu 30 Luật thi hành án dân sự.
3. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn, ni có quyn li và nghĩa v ln
quA đưc quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày Tòa tuyên án thm.
Nơi nhận:
- TAD, VKSND tnh Phú Yên;
- VKSND thị xã Đông Hòa;
- Chi cục THADS thị xã Đông Hoà;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Mai Tấn Hồng
Tải về
Bản án số 01/2022/DS-ST Bản án số 01/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất