Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 11/01/2021 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về ly hôn và tranh chấp nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 11/01/2021 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về ly hôn và tranh chấp nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thủ Dầu Một (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 01/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 11/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 01/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 11 - 01 - 2021
V/v: Ly hôn và tranh chấp
nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Hùng Dƣơng;
2. Ông Đặng Minh Lý.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Thơ – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố
Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa:
Bà Lƣu Kim Hằng – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một,
tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số
485/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 91/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12
năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm
2020, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tú O, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 94/36, Khu phố 7,
phƣờng Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thế M, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 94/36, Khu phố 7,
phƣờng Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 08/10/2020 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
bà Lê Thị Tú O trình bày: Bà Lê Thị Tú O và ông Nguyễn Thế M tự nguyện tìm hiểu
nhau, kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng Đ, thị xã (nay là thành
phố) T, tỉnh B vào ngày 21/7/2003. Sau khi kết hôn, bà O và ông M sống chung với gia
đình ông M, đến khi sinh con thì vợ chồng dọn ra sống riêng. Quá trình chung sống, kể từ
khi kết hôn với ông M đến nay ông M thƣờng xuyên nhậu nhẹt, ban ngày đi làm chiều về
là nhậu với bạn bè, nếu không có bạn thì tự ngồi nhậu một mình, mỗi lần nhậu xong là
kiếm chuyện với vợ con, thậm chí là đe dọa đến tính mạng bà O. Vì hạnh phúc gia đình
và thƣơng các con nên bà đã cố gắng chịu đựng, khuyên can và tha thứ cho ông M nhiều
lần nhƣng ông M không chỉ không thay đổi mà còn cho rằng không thể bỏ nhậu đƣợc.
Nay bà O nhận thấy không thể tiếp tục sống chung với ông M nên yêu cầu đƣợc ly hôn
với ông Nguyễn Thế M.
Về con chung: Bà O và ông M có 02 ngƣời con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ T,
2
sinh ngày 17/01/2004 và cháu Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 02/8/2008. Khi ly hôn, bà O
yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc cháu T và cháu T.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà O không yêu cầu ông M cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà O không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kèm theo ý kiến, yêu cầu của mình, nguyên đơn đã cung cấp các tài liệu, chứng cứ:
CMND, sổ hộ khẩu của bà O (bản chứng thực); Giấy chứng nhận kết hôn (bản chứng
thực); Giấy khai sinh của cháu Tuyền và cháu T (bản sao).
* Đối với bị đơn ông Nguyễn Thế M: Ông Nguyễn Thế M đã đƣợc Tòa án tống đạt
hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các thông báo công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo
kết quả phiên họp kiểm tra công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đƣa vụ án ra xét
xử, quyết định hoãn phiên tòa nhƣng ông M không gửi văn bản trình bày ý kiến trƣớc yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân thành phố
Thủ Dầu Một thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên
tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thƣ ký phiên tòa đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố
tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố Tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ
quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại các điều 70, 71, 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Bị đơn chƣa chấp hành đúng các quy định tại các điều 70, 72, 227 và Điều
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát không có ý kiến và yêu cầu khắc
phục gì thêm về tố tụng. Về mặt nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ
sơ vụ án nhận thấy: Mâu thuẫn giữa bà O và ông M đã trầm trọng, không thể hàn gắn làm
cho mục đích của hôn nhân không đạt đƣợc nên đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
nguyên đơn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Về con chung, nhận
thấy cháu T và cháu T đã trên 7 tuổi và có nguyện vọng đƣợc sống chung với bà O nên
căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, giao T và cháu T cho bà O đƣợc trực
tiếp nuôi dƣỡng. Về cấp dƣỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Bà O không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại
phiên tòa, qua ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị Tú O có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị
đơn ông Nguyễn Thế M đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia
phiên tòa nhƣng vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điều 227, 228 và Điều 238 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà O và ông M kết hôn và có đăng ký kết hôn tại phƣờng
Đ, thị xã (nay là thành phố) Đ, tỉnh B vào ngày 21/7/2003 theo đúng quy định về đăng ký
kết hôn tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Nguyên đơn bà O cho rằng:
Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông M thƣờng xuyên nhậu nhẹt rồi kiếm chuyện với vợ
con, thậm chí là đe dọa đến tính mạng bà O. Bà O đã nhiều lần khuyên can ông M nên
thay đổi nhƣng ông M vẫn không thay đổi. Do không thể chịu đựng và tiếp tục sống
chung với nhau nên yêu cầu đƣợc ly hôn với ông Nguyễn Thế M.
Xét thấy: Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc. Để đạt đƣợc mục
3
đích này, vợ chồng phải quan tâm, yêu thƣơng, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ cho nhau về
mọi mặt. Về phía bị đơn ông Nguyễn Thế M đã đƣợc triệu tập nhiều lần đến làm việc
nhƣng ông M không chấp hành và cũng không có bất kỳ ý kiến phản hồi nào đối với yêu
cầu của bà O, chứng tỏ ông M không có thiện chí hàn gắn tình cảm gia đình. Xét tình
trạng mâu thuẫn giữa bà O và ông M đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Do vậy, việc bà O yêu cầu đƣợc ly hôn với
ông M là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Bà O và ông M có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ T, sinh
ngày 17/01/2004 và cháu Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 02/8/2008. Nhận thấy, cả hai con
chung đều có nguyện vọng sống cùng bà O, về phía ông M không có ý kiến về con chung
nên việc giao cháu T và cháu T cho bà O tiếp tục nuôi dƣỡng, chăm sóc là chính đáng và
phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con đƣợc quyền đi lại thăm nom con chung mà không
ai có quyền cản trở. Trƣờng hợp ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm
nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc nuôi dƣỡng, chăm
sóc, giáo dục con của ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con thì ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con
có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với ngƣời không trực
tiếp nuôi dƣỡng theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014.
[4] Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà O không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải
quyết.
[5] Vì quyền và lợi ích hợp pháp của các con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ T và
cháu Nguyễn Thị Mỹ T, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con,
mức cấp dƣỡng nuôi con khi có yêu cầu.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Bà O không yêu cầu nên Tòa án không xem xét,
giải quyết.
[7] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm là có căn cứ.
[8] Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà O phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39,
Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 203, Khoản 1 Điều 227, 228, 238, 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Tú O đối với bị đơn ông
Nguyễn Thế M về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tú O đƣợc ly hôn với ông Nguyễn Thế M.
4
(Giấy chứng nhận kết hôn số 48, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phƣờng Đ, thị xã
(nay là thành phố) T, tỉnh B cấp cho bà Lê Thị Tú O và ông Nguyễn Thế M ngày
21/7/2003).
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 17/01/2004
và cháu Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 02/8/2008 cho bà Lê Thị Tú O trực tiếp nuôi
dƣỡng.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà Lê Thị Tú O không yêu cầu nên Tòa án không xem xét,
giải quyết.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con đƣợc quyền đi lại thăm nom con chung mà không
ai có quyền cản trở. Trƣờng hợp ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm
nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc nuôi dƣỡng, chăm
sóc, giáo dục con của ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con thì ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con
có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với ngƣời không trực
tiếp nuôi dƣỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là Nguyễn Thị Mỹ T và cháu Nguyễn
Thị Mỹ T, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp
dƣỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Tú O không yêu cầu nên Tòa án không
xem xét, giải quyết.
2. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Tú O phải nộp số tiền
300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng), đƣợc trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
thu tiền số AA/2016-0050577 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Các đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận đƣợc Bản án hoặc Bản án đƣợc niêm yết công khai./.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Bình Dƣơng;
- VKSND thành phố Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một;
- UBND phƣờng Định Hòa;
- Đƣơng sự;
- Lƣu: Hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Thị Hằng
5
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Bình Dƣơng;
- VKSND thành phố Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một;
- Đƣơng sự;
- Lƣu: Hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Hoa Hạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm