Bản án số 01/2020/LĐ-ST ngày 07/05/2020 của TAND Quận 2, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2020/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2020/LĐ-ST ngày 07/05/2020 của TAND Quận 2, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 2 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 01/2020/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/05/2020
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUN 2
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T Do Hnh phúc
Bản án số: 01/2020/LĐ-ST
Ngày: 07-5-2020
V/v tranh chấp đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Chí Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Quốc Hưng
2. Ông Nguyễn Thanh Xuân
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Thu, Thư ký Tòa án nhân dân Quận 2.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Ngọc Bích – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 5 năm 2020, tại phòng xử án lao động của Tòa án nhân dân
Quận 2, xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 30/2019/TLST-LĐ ngày
30 tháng 7 năm 2019, về việc Tranh chấp việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động theo Quyết định đưa v án ra xét xử s 14/2020/QĐXXST- ngày 27
tháng 02 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa sồ 15/2020/QĐ-HPT ngày
25/03/2020 và số 20/2020/QĐ-HPT ngày 15/04/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:Đào Vi Bảo N, sinh năm 1984.
Thường trú: 17.08 khối F N Chung khu A phường B, Quận C, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Nơi trú: Căn A6-07 Chung cư C. Số 383 A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Th Ngọc B, theo Giấy ủy
quyền lập ngày 06/8/2019 tại Văn phòng công chứng Sài Gòn.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật Nguyễn Việt Q
của Công ty Luật TNHH T, thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Công ty TNHH M Vit Nam.
Trụ schính: Tng 4, Tòa nhà A. S170 B, png C, qun Đ, Tnh phHà Nội.
Địa chỉ chi nhánh tại TP. Hồ C Minh: Tầng 5, Tòa nhà H. S 36 B, png D, Quận
M, Thành ph H Chí Minh.
2
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Trần Thị Trà M (theo Văn bản ủy quyền
số 03/MYTOUR-2019 lập ngày 02/8/2019); Bà Nguyễn Thị Minh H ông
Nguyễn Đức L (theo Giấy ủy quyền số 08/01 lập ngày 14/01/2020); Ông Nguyễn
Thế H (theo Giấyy quyền số 104 ngày 10/4/2020).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật Tạ Quốc K và Luật sư
Nguyễn Thị T của ng ty Luật TNHH I Việt Nam, thuộc Đoàn luật Thành ph
Nội.
- Bà Đào Vi Bảo N (vắng mặt);
- Bà Nguyễn Th Ngọc B (có mặt);
- Bà Trần Thị Trà M (vắng mặt);
- Bà Nguyễn Th Minh H (đề nghị xét xử vắng mặt)
- Ông Nguyễn Đức L (có mặt);
- Ông Nguyễn Thế H (có mặt);
- Luật sư Nguyễn Việt Q (có mặt);
- Luật sư Tạ Quốc K ( mặt);
- Luật sư Nguyễn Thị T (đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 22/7/2019, nguyên đơn Đào Vi Bảo N do
Nguyễn Thị Ngọc B đại diện trình y:
Ngày 11/07/2014, Công ty TNHH M Việt Nam (gọi tắt Công ty M) và
Đào Vi Bảo N (gọi N) kết Hợp đồng lao động s 3690/2967 ngày
11/07/2014 và Phụ lục hợp đồng ngày 17/9/2014, thời hạn lao động là một năm (từ
ngày 11/07/2014 đến ngày 11/07/2015), vị trí Trưởng phòng kinh doanh và
kiêm nhiệm thêm công việc ngoài hợp đồng là Người đứng đầu Chi nhánh Công ty
TNHH M Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh (gọi tắt là Chi nhánh), địa điểm làm việc
Chi nhánh tại: Tng 8, Tòa nhà H. Số 36 B, phường D, Quận M, Thành ph HChí
Minh (theo Giấy chứng nhận đăng hoạt động số 0105983269-001 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 02/08/2013).
Khi hết thời hạn hợp đồng lao động, Công ty M N tiếp tục kết Hợp
đồng lao động số 3690/3695 Phụ lục hợp đồng lao động, thời hạn hợp đồng
một năm (từ ngày 12/07/2015 đến 12/07/2016), với vị tcông việc không thay
đổi, Trưởng phòng kinh doanh, kiêm nhiệm Người đứng đầu Chi nhánh tại
TP. Hồ Chí Minh.
Đến ngày 13/07/2016, Công ty M N tiếp tục kết Hợp đồng lao động
số 3690/3841 Phụ lục hợp đồng ngày 13/07/2016 Phụ lục hợp đồng số
3
3690/PLHDDQ3-2016 ngày 13/7/2016. Thời hạn hợp đồng không xác định, bắt
đầu từ ngày 13/07/2016, với vị trí công việc là Trưởng Phòng Kinh Doanh và kiêm
nhiệm là Người đứng đầu Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, địa điểm m việc tại
Tầng 5, Tòa n H. Số 36 B, phường D, Quận M, Thành ph H Chí Minh. Theo hợp
đồng lao động số 3690/3841, các bên thỏa thuận nội dung cơ bản như sau:
- Tiền lương: Tổng mức thu nhập hàng tháng. Mức lương sẽ được thể hiện
trong bảng mô tả công việc mỗi quý.
- Lương cơ bản: là mức lương tham gia BHXH;
- Lương hiệu quả công việc: Căn cứ năng lực kết quả công việc đạt
được, vị trí làm việc của nhân viên và quy định chung của công ty.
- Mức lương chức danh: theo đánh giá hàng quý hoặc theo bảng lương được
quyết định bởi ban giám đốc.
Mức lương tham gia bảo hiểm của bà N như sau:
T tháng/năm
Đến tháng/năm
Mức lương
07/2016
09/2016
36.176.000
10/2016
07/2017
31.208.000
08/2017
05/2018
33.437.000
06/2018
12/2018
79.600.000
01/2019
01/2019
83.600.000
Trong qtrình làm việc, N hoàn thành tốt các công việc được giao. Tuy
nhiên, đến thời điểm cuối tháng 12 năm 2018, Công ty M N phát sinh tranh
chấp liên quan đến hợp đồng lao động, về điều kiện, thủ tục nghỉ việc, giải quyết
chế độ chính sách liên quan… Ngày 25/12/2018, bà Đào Vi Bảo N gửi thư điện tử
xin nghỉ việc tới Elyta M, Phạm Thị Ngọc Ng, bà Nguyễn Hoàng Y để bày
tỏ mong muốn được nghỉ việc.
Sau đó N đã làm Đơn xin nghỉ việc theo hướng dẫn và theo mẫu của Công
ty TNHH M Việt Nam, ngày 14/01/20169 bà N ký đơn đề ngày 25/12/2018 và nộp
cho bphận Nhân sự tại Chi nhánh Hồ Chí Minh để chuyển ra trụ scông ty tại
Nội làm th tục chấm dứt Hợp đồng lao động theo quy định. Cùng ngày
14/01/2019, Công ty TNHH M Việt Nam Thông báo bằng văn bản về việc tiếp
nhận đơn xin nghỉ việc đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động với N. Ngày
15/01/2019, Công ty TNHH M Việt Nam quyết định số 02/2019/QĐ-TGĐ về
việc cho phép N không đến văn phòng công ty (Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh)
làm việc từ ngày 15/01/2019 đến ngày 07/02/2019 nhưng vẫn được hưởng nguyên
lương cùng quyền lợi khác theo quy định tại Nội quy và quy định pháp luật.
Ngày 18/01/2019, Đào Vi Bảo N văn bản gửi cho Công ty TNHH M
Việt Nam về việc hủy bỏ mọi trao đổi, thông tin, hồ sơ, tài liệu trước đây liên quan
đến vấn đề bà N xin nghỉ việc tại công ty hoặc chấm dứt hợp đồng lao động. Ngày
4
28/01/2019, N văn bản tái xác định ý kiến của N về việc hủy bỏ đơn xin
nghỉ việc gửi Công ty TNHH M Việt Nam trước đây. Ngày 30/01/2019, Công ty
TNHH M Việt Nam có văn bản số 01/2019/CV-MyTUOR phúc đáp cho bà N biết:
Công ty TNHH M Việt Nam không chấp nhận yêu cầu hủy bỏ đơn xin nghỉ việc
của N. Hợp đồng lao động của N sẽ được chấm dứt khi hết thời hạn báo
trước theo quy định của pháp luật.
Ngày 11/02/2019, Công ty TNHH M Việt Nam ban hành Quyết định số
HR01-02022019/QĐ-MYTUOR về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà
Đào Vi Bảo N, thời điểm chấm dứt là ngày 08/02/2019. Quyết định này được giao
cho N theo Biên bản bàn giao lập ngày 12/03/2019. Ngay sau khi nhận Quyết
định chấm dứt hợp đồng lao động bà N không đồng ý với quyết định này.
Ngày 22/7/2019, bà Đào Vi Bảo N khởi kiện vụ việc tranh chấp hợp đồng lao
động đến Tòa án nhân dân Quận 2, với các yêu cầu: buộc Công ty M phải thanh
toán cho bà N các khoản:
- Trả tiền lương, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tạm
tính từ ngày 01/02/2019 đến ngày 11/07/2019 05 tháng, cộng với ít nhất 02
tháng tiền lương với mức lương 83.600.000đ/tháng. Cụ thể:
+ Trả tiền lương: (83.600.000 x 5) = 418.000.000 đồng.
+ 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động: (83.600.000 x 2) =
167.200.000 đồng.
+ Bảo hiểm hội: 83.600.000 x 17,5% x 5 = 73.150.000 đồng.
+ Bảo hiểm y tế: 83.600.000 x 3% x 5 = 12.540.000 đồng
+ Bảo hiểm thất nghiệp: 83.600.000 x 1% x 5 = 4.180.000 đồng.
- Trợ cấp thôi việc (Thời gian làm việc từ ngày 11/07/2014 đến ngày
11/07/2019 5 năm. Trong đó, thời gian tham gia đóng BHTN 4 năm 1 tháng
nên thời gian tính trợ cấp thôi việc 11 tháng được làm tròn thành 1 năm). Cụ
thể: 1 x (83.600.000 x 1/2) = 41.800.000 đồng.
Tổng cộng các khoản yêu cầu với số tiền 716.870.000 đồng.
Tại Đơn khởi kiện chỉnh sửa, bổ sung yêu cầu ngày 10/01/2020 tại các
Bản tự khai, Biên bản hòa giải bà Đào Vi Bảo N bổ sung các yêu cầu khởi kiện:
1/ Buộc Công ty M phải nhận N trở lại công ty làm việc theo đúng Hợp
đồng lao động và phụ lục hợp đồng lao động mà hai bên đã ký kết.
2/ Buộc Công ty M phải thanh toán một lần cho N các khoản tiền theo yêu
cầu tổng cộng số tiền là 1.776.140.420 đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp cho Đào Vi Bảo N tuyên bố rút lại
yêu cầu Công ty M phải nhận N trở lại làm việc. Thống nhất với đề nghị của
5
người đại diện hợp pháp cho bị đơn, người đại diện hợp pháp cho Đào Vi Bảo
N thay đổi lại yêu cầu khởi kiện như sau:
- Rút một phần yêu cầu là buộc Công ty M phải nhận bà N trở lại công ty làm
việc. Sổ bảo hiểm hội đã được các bên chốt sổ công ty đã giao trả Sổ bảo
hiểm xã hội cho bà N xong, nay bà N không còn yêu cầu gì đối với Sổ bảo hiểm xã
hội và những vấn đề khác có liên quan.
- Yêu cầu Công ty M trả cho N số tiền hỗ trợ 700.000.000 đồng, để
chấm dứt mọi tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến Hợp đồng lao động
số 3690/3841 ngày 13/7/2016 Phlục hợp đồng ngày 13/07/2016 Phụ lục
hợp đồng số 3690/PLHDDQ3-2016, cũng như chấm dứt mọi yêu cầu khởi kiện
khác đối với Công ty M.
- Số tiền 700.000.000 đồng được thanh toán chậm nhất vào ngày 19/5/2020,
bằng hình thức chuyển khoảng vào tài khoản được xác định tại phiên tòa Tên
chủ tài khoản: Nguyễn Thị Ngọc B (người đại diện hợp pháp cho Đào Vi
Bảo N); Số tài khoản: 646704060023300 tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
(VIB) Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung thỏa thuận của các bên tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp cho
Đào Vi Bảo N cam kết không có kháng cáo hoặc khiếu nại nào khác. Về án phí
sơ thẩm đề ngh Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Bị đơn - Công ty TNHH M Việt Nam:
Ông Nguyễn Đức L ông Nguyễn Thế H người đại diện hợp pháp cho bị
đơn tại phiên tòa thống nhất trình bày:
- Công ty TNHH M Việt Nam tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố theo
Đơn phản tđề ngày 15/01/2020 đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ đối với yêu
cầu phản tố này.
- Công ty TNHH M Việt Nam thống nhất thỏa thuận tại phiên tòa với người
đại diện hợp pháp của bà Đào Vi Bảo N về việc Công ty TNHH M Việt Nam đồng
ý trả cho N số tiền hỗ trợ là 700.000.000 đồng, để N chấm dứt mọi tranh
chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến Hợp đồng lao động s3690/3841 ngày
13/7/2016 Phụ lục hợp đồng ngày 13/07/2016 Phụ lục hợp đồng số
3690/PLHDDQ3-2016, cũng như chấm dứt mọi yêu cầu khởi kiện khác đối với
Công ty TNHH M Việt Nam.
- Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của đương sự tại
phiên tòa như sau: Công ty TNHH M Việt Nam trách nhiệm thanh toán cho
Đào Vi Bảo N số tiền hỗ trợ 700.000.000 đồng, chậm nhất vào ngày 19/5/2020
sau khi nội dung này được toà án tuyên bố bằng quyết định/bản án đã hiệu
lực pháp luật. Số tiền này được thanh toán bằng hình thức chuyển khoảng vào tài
khoản được xác định tại phiên tòa: Tên chủ tài khoản: Nguyễn Thị Ngọc B
(người đại diện hợp pháp cho bà Đào Vi Bảo N); Số tài khoản: 646704060023300
6
tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) Chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh.
Nội dung thỏa thuận của các bên tại phiên tòa, Công ty TNHH M Việt Nam
cam kết không kháng cáo hoặc khiếu nại nào khác. Về án phí thẩm đề nghị
Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Ý kiến của Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
Luật Nguyễn Việt Q đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận sự thay đổi yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự tại phiên
tòa. Đồng thời, đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đã
rút lại.
Ý kiến của Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn:
Luật Tạ Quốc K đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận của
đương sự tại phiên tòa. Đồng thời đình chỉ xét xử đối với các yêu cầu phản tcủa
bị đơn đã tự nguyện rút tại phiên tòa.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Kiểm tra việc giải quyết vụ án lao động đã được thụ lại số
30/2019/TLST-ngày 30/7/2019, Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm v
quyền hạn theo quy định tại Điều 48 B luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án thụ vụ án ngày 30/7/2019, đến ngày
27/02/2020 ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử là vi phạm thời hạn chuẩn bị
xét xử theo quy định tại điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc tuân theo pháp luật của Hi đồng xét xử: Tại phiên toà thủ tục tố tụng
nguyên tắc xét xử công khai tại phiên toà tuân thủ đúng luật định. Chủ toạ phiên
toà đã đảm bảo cho đương sự, cho người đại diện hợp pháp của đương sự được
thực hiện đầy đủ quyền tranh tụng, được quyền thỏa thuận với nhau giải quyết toàn
bộ nội dung tranh chấp tại phiên tòa.
Về các yêu cầu của đương sự: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét
các chứng cứ tại hồ chấp nhận việc tự nguyện thay đổi yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, sự tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn tại phiên tòa
và quyết định đình chỉ xét xử đối với các yêu cầu đã rút;
Và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự
tại phiên tòa; Xử lý án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn
cứ vào sự thống nhất thỏa thuận của các bên đương sự tại phiên tòa; xét việc t
nguyện rút các yêu cầu phản tố của bị đơn tại phiên tòa, xét việc tự nguyện rút một
phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử nhận định:
7
[1] Về thẩm quyền:
Nguyên đơn - Đào Vi Bảo N khởi kiện Công ty TNHH M Việt Nam về
Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, là loại vụ việc thuộc thẩm
quyền của Tòa án. Công ty TNHH M Việt Nam trụ sở chính tại thành phố
Nội nhưng nơi N thực hiện Hợp đồng lao động tại Chi nhánh Thành phố Hồ
Chí Minh. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm đ khoản
1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân Quận 2 là cơ quan có
thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm.
[2] Về thủ tục tố tụng và phạm vi giải quyết vụ án:
- Tiến trình tố tụng vụ án, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ nên Viện
kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa sơ thẩm là thuộc trường hợp qui định
tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Tại phiên tòa, Trần Thị Trà M, Nguyễn Thị Minh H Luật
Nguyễn Thị T vắng mặt, văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227,
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành phiên tòa
xét xử vụ án theo thủ tục chung.
- Xét phạm vi giải quyết của ván: Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tại phiên tòa, việc thay đổi yêu cầu này
không vược quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu của nguyên đơn việc thay
đổi này lợi cho bị đơn phù hợp theo quy định khoản 1 Điều 244 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn. Tại phiên tòa, người đại diện
hợp pháp cho bị đơn tự nguyện rút toàn bộ các yêu cầu phản tố quyền quyết
định tđịnh đoạt của đương sự, phù hợp với quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật T
tụng dân sự năm 2015 chấp nhận việc rút yêu cầu phản tố của bị đơn tại phiên tòa
đình chỉ xét xử đối với toàn bộ yêu cầu phản tố của Công ty TNHH M Việt
Nam đã rút.
[3] Xét vic giao np, tiếp cp, công khai chng c:
Theo chứng cứ có tại hồ thụ thẩm theo Biên bản phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ lập ngày 12/12/2019, ngày
27/12/2019, ngày 13/01/2020 và ngày 26/02/2020, đương sự và người đại diện hợp
pháp cho đương sự đều mặt, họ đã thực hiện việc công khai, giao nộp chứng cứ
họ đã biết được chứng cứ của nhau, thừa nhận, không khiếu nại về chứng
cứ. Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp cho các đương sự mặt được thực
hiện việc tiếp cận, công khai, giao nộp chứng cứ bổ sung. Hội đồng xét xử, xét giải
quyết vụ án thẩm trong phạm vi yêu cầu, các chứng cứ do Tòa án thu thập,
đương sự giao nộp, được bổ sung chứng minh tại phiên tòa bảo đảm nguyên
tắc cung cấp chứng cứ nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự, theo quy định
8
tại khoản 1 Điều 6, Điều 91, 95, 96, 99, 101 Điều 210 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015.
[4] Xét nội dung yêu cầu và sự thỏa thuận của đương sự tại phiên tòa:
- Hội đồng xét xxét ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự tại phiên tòa như
sau: Công ty TNHH M Việt Nam trách nhiệm trả cho Đào Vi Bảo N số tiền
hỗ trợ 700.000.000 đồng, để Đào Vi Bảo N chấm dứt mọi tranh chấp, khiếu
nại, khiếu kiện liên quan đến Hợp đồng lao động số 3690/3841 ngày 13/7/2016,
Phụ lục hợp đồng ngày 13/07/2016, Phụ lục hợp đồng số 3690/PLHDDQ3-2016
ngày 13/7/2016, cũng như chấm dứt mọi yêu cầu khởi kiện khác đối với Công ty
TNHH M Việt Nam.
- Thời hạn phương thức thanh toán: Thanh toán chậm nhất vào ngày
19/5/2020, bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản được xác định tại phiên
tòa. Tên chủ tài khoản: Nguyễn Thị Ngọc B (người đại diện hợp pháp cho
Đào Vi Bảo N); Số tài khoản: 646704060023300 tại Ngân hàng TMCP Quốc tế
Việt Nam (VIB) Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của đương sự thống nhất cam kết
không kháng cáo hoặc khiếu nại nào khác, kể cả về thời hạn thanh toán chậm
nhất vào ngày 19/5/2020. Tuy nhiên, trong cùng vụ án giải quyết công nhận sự
thỏa thuận của các đương sự, giải quyết chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện
đã rút đình chxét xử đối với một phần yêu cầu khởi kiện; chấp nhận toàn bộ
yêu cầu phản tố của bị đơn đã rút và đình chỉ xét xử toàn bộ yêu cầu phản tố đã rút
nên thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 19/5/2020 theo thỏa thuận của đương
sự tại phiên tòa không bảo đảm thời hạn thực hiện quyền kháng cáo của đương
sự trong bản án này theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét thất cần xác
định thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán ngay sau khi bản án hiệu lực
pháp luật thi hành án.
Đương sự được quyền tự nguyện và yêu cầu thi hành án tại Chi cục Thi hành
án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
bên được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm
2015.
- Hội đồng xét xử xét đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu của nguyên đơn đã
rút: buộc Công ty M phải nhận N trở lại công ty làm việc. Sổ bảo hiểm hội
đã được các bên chốt sổ và công ty đã giao trả Sổ bảo hiểm hội cho N xong,
9
nay N không còn yêu cầu đối với Sổ bảo hiểm hội những vấn đề khác
có liên quan.
- Hội đồng xét xxét đình chỉ xét xử đối với toàn bộ yêu cầu phản tố của bị
đơn theo Đơn phản tố đề ngày 15/01/2020 đã rút.
[5] Án phí sơ thẩm:
- Án phí lao động sơ thẩm đối với yêu cầu thay đổi của nguyên đơn được các
đương sự thỏa thuận tại phiên tòa 18.000.000 đồng, do Công ty TNHH M Việt
Nam chịu toàn bộ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sQuận 2, Thành phố Hồ Chí
Minh;
- Công ty TNHH M Việt Nam tự nguyện rút toàn bộ các yêu cầu phản tố,
được chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với yêu cầu phản tố này nên căn cứ khoản 3
Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 xét trả lại cho Công
ty TNHH M Việt Nam toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 15.560.000 đồng,
theo Biên lai thu tiền sAA/2018/0027303 ngày 10/02/2020 tại Chi cục Thi hành
án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh;
Được cấn trừ tiền tạm ứng án phí, Công ty TNHH M Việt Nam phải nộp thêm
số tiền 2.440.000 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Bà Đào Vi Bảo N không phải chịu án phí lao động sơ thẩm;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5; Điều 6, khoản 2 Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 32, điểm c
khoản 1 Điều 35, điểm đ khoản 1 Điều 40; Điều 91, 95, 96, 99, 101 và Điều 210;
khoản 1 2 Điều 244; Điều 227, Điều 228; Điều 273, Điều 280 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 Luật thi hành án dân
sự;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận thỏa thuận các yêu cầu của đương sự:
Công ty TNHH M Việt Nam trách nhiệm trả cho Đào Vi Bảo N số tiền
hỗ trợ là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng), đN chấm dứt mọi tranh chấp,
khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến Hợp đồng lao động số 3690/3841 ngày
13/7/2016, Phụ lục hợp đồng ngày 13/07/2016, Phụ lục hợp đồng số
3690/PLHDDQ3-2016 ngày 13/7/2016 đối với Công ty TNHH M Việt Nam.
Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản được xác định tại
phiên tòa. Tên chủ tài khoản: Nguyễn Thị Ngọc B (người đại diện hợp pháp
cho Đào Vi Bảo N); Số tài khoản: 646704060023300 tại Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam (VIB) Chi nhánh Thành phố Hồ C Minh.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay sau khi bản án này hiệu lực pháp
luật. Các đương sự được tự nguyện yêu cầu thi hành án tại Chi cục Thi hành án
dân sự có thẩm quyền.
2. Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu của nguyên đơn đã rút: buộc Công ty
M phải nhận N trở lại công ty làm việc. Sổ bảo hiểm hội đã được các bên
chốt sổ và công ty đã giao trả Sổ bảo hiểm xã hội cho bà N xong;
3. Đình chxét xử đối với toàn bộ yêu cầu phản tcủa Công ty TNHH M
Việt Nam theo Đơn phản tố đề ngày 15/01/2020 đã rút.
4. Trách nhiện thi hành án: Kể tngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với
các trường hợp quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án)
hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho bên được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất
cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015.
5. Về án phí sơ thẩm:
Án phí lao động thẩm đối với các yêu cầu của nguyên đơn được đương sự
thỏa thuận tại phiên tòa là 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng), do Công ty TNHH
M Việt Nam chịu toàn bộ, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 15.560.000đ
(Mười năm triệu, lăm trăm sáu mươi nghìn đồng) của Công ty TNHH M Việt Nam
đã nộp, theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0027303 ngày 10/02/2020 tại Chi cục
Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty TNHH M Việt Nam
phải nộp thêm stiền 2.440.000đ (Hai triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn đồng),
tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố H Chí Minh.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự mặt tại phiên tòa được quyền làm
đơn kháng cáo đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP Hồ Chí Minh; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Quận 2;
- Chi cục THA Dân sự Quận 2;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu VT.
Đỗ Chí Quang
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Trúc Chi
Tải về
Bản án số 01/2020/LĐ-ST Bản án số 01/2020/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất