Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST ngày 13/02/2020 của TAND huyện An Lão, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST ngày 13/02/2020 của TAND huyện An Lão, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Lão (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 01/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 01/2020/HNGĐ-ST
Ngày 21/01/2020
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với tHnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Thanh;
Bà Bùi Thu Lan.
Thư ghi biên bản phiên toà: Ông Lương Đăng Bùi - Thư Toà án nhân
dân huyện A, H.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên tòa: Trương
Thị Thu H - Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện A, tHnh phố
H xét xử thẩm ván thụ số 292/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm
2019 về việc: “Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2020/QĐXXST-
HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, trú quán: Thôn Đ, xã Q, huyện A, tHnh phố H,
vắng mặt tại phiên tòa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, đăng hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, Q,
huyện A, tHnh phố tHnh phố H. Hiện đang thi Hnh án phạt tại Trại giam Xuân
Nguyên, Tổng cục cảnh sát thi Hnh án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Bộ công an, vắng
mặt tại phiên tòa.
NHẬN THẤY:
Trong đơn khởi kiện ngày 21 tháng 11 năm 2019 trong các bản tự khai,
nguyên đơn là Vũ Văn T trình bày:
Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau năm 2012 và có đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Q, huyện A, tHnh phố H. Quá trình chung sống
vợ chồng hòa thuận thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính tình vợ
2
chồng không hợp thường xảy ra cãi nhau. Gia đình hai bên khuyên giải nhiều lần
nhưng tình cảm vchồng không thay đổi. Năm 2018 chị Nguyễn Thị H vi phạm
pháp luật bị Tòa án nhân dân huyện Kim THnh, tỉnh Hải Dương xử 27 tháng về
tội: “Mua bán trái phép chất ma túy”. Hiện nay chị Nguyễn Thị H đang thi Hnh án
phạt tù tại Trại giam Xuân Nguyên, Tổng cục cảnh sát thi Hnh án hình sự và hỗ trợ
pháp Bộ công an. Nay anh Văn T thấy tình cảm vchồng không còn nên
đơn xin ly hôn với chị Nguyễn Thị H. Về con chung: Anh Văn T trình bày vợ
chồng không con chung. Về tài sản chung vợ chồng: Anh Văn T trình bày
vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Phía bị đơn là chị Nguyễn Thị H bản tự khai ngày 24 tháng 12 năm 2019
trình bày: ChNguyễn Thị H anh Văn T kết hôn năm 2012 đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Q, huyện A, tHnh phố H. Quá trình chung sống vợ
chồng có xảy ra mâu thuẫn cãi nhau nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp
nhau, gia đình có khuyên giải nhiều lần. Năm 2018 chị Nguyễn Thị H có bị Tòa án
nhân dân huyện Kim THnh, tỉnh Hải Hương xử 27 tháng về tội: Mua bán trái
phép chất ma túy”, chị Nguyễn Thị H đang thi Hnh án tại Trại giam Xuân Nguyên,
Tổng cục cảnh sát thi Hnh án hình sự h trợ pháp Bộ công an. Nay chị
Nguyễn Thị H thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh Vũ Văn T có đơn xin ly
hôn, chị Nguyễn Thị H đồng ý ly hôn với anh Văn T. Về con chung: Chị
Nguyễn Thị H xác nhận vợ chồng không con chung. Về tài sản chung: Chị
Nguyễn Thị H trình bày vợ chồng không tài sản chung nên không đề nghị Tòa
án giải quyết.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn A, tHnh ph H ti phiên tòa phát
biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca
Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và quan đim gii quyết v án như
sau:
- V vic tuân theo pháp lut t tng dân s trong quá trình gii quyết v án
ca Thm phán, Hội đng xét xử, Thư ký phiên tòa đã đm bảo đúng quy định ca
pháp luật. Nguyên đơn b đơn đã thc hiện đúng các quyền nghĩa vụ ca
mình theo quy định ca pháp lut.
- V đưng li gii quyết v án: Kiểm sát viên đ ngh Hội đồng xét x căn
c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khon
4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271 khon 1
Điu 273 ca B lut T tng dân s; Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điu 57
ca Luật Hôn nhân và gia đình. X cho anh T đưc ly hôn ch H; v con chung
tài sn chung: Anh T và ch H đều xác nhn không con chung tài sn chung
nên đ ngh Hi đồng xét x không xem xét gii quyết; v án phí: Căn cứ vào
khoản 4 Điều 147 B lut T tng dân s; khoản 5 Điều 27 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Q hi
3
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa
án, anh T phi np án phí dân s sơ thẩm theo quy định ca pháp lut.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về Tố tụng: Tại phiên toà hôm nay, anh Vũ Văn T có đơn đề nghị Tòa án xét
xử vắng mặt; chị Nguyễn Thị H vắng mặt nhưng đơn đề nghị xét xử vắng mặt
đề ngày 24 tháng 12 năm 2019 có xác nhận của Trại giam Xuân Nguyên, Tổng cục
cảnh sát thi Hnh án hình sự hỗ trợ pháp Bộ công an. Căn c khoản 1 Điều
228 Điều 238 Bluật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến Hnh xét xử vụ án
vắng mặt anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị H.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn T chị Nguyễn Thị H kết hôn năm
2012 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện A, tHnh
phố H hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
nguyên nhân do tình tình không hợp thường xảy ra cãi nhau. Năm 2018 chị
Nguyễn Thị H vi phạm pháp luật tại bản án số 61/2018/HSST ngày 05 tháng 10
năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Kim THnh, tỉnh Hải Dương xử Nguyễn Thị
H 27 tháng về tội: “Mua bán trái phép chất ma túy”. Hiện chNguyễn Thị H
đang thi Hnh án tại Trại giam Xuân Nguyên, Tổng cục cảnh sát thi Hnh án hình sự
hỗ trợ pháp Bộ công an. Nay anh Văn T thấy tình cảm vợ chồng không
còn nên đơn xin ly hôn, chị Nguyễn Thị H đồng ý ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ
chồng anh Văn T và chị Nguyễn Thị H đã trầm trọng kéo dài không khả
năng trở lại đoàn tụ nên anh Văn T đơn xin ly hôn với chị Nguyễn Thị H
n cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên chấp
nhận.
V con chung: Anh Văn T chị Nguyễn Thị H đều xác nhận vợ chồng
không có con chung nên Hội đòng xét xử không xem xét.
Vtài sản chung vợ chồng: Anh Văn T chị Nguyễn Thị H đều xác
nhận vợ chồng không tài sản chung không đề nghị toà án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: anh Văn T phải nộp án phí dân sự thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; khoản 1 Điều 33; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều
131; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
4
Áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định v mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1- Cho anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị H được ly hôn.
2- Về án phí: Anh Vũ Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm300.000đ (ba
trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm anh
Văn T đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0017414 ngày
10 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện A, tHnh phố H, anh
Vũ Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3- Về quyền kháng cáo: Anh Văn T chị Nguyễn Thị H được quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
Nơi nhân:
- Tòa án nhân dân tHnh phố H;
- VKSND huyện A;
- Chi cục Thi Hnh án huyện A;
- UBND xã Q;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Hải
5
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
NguyÔn V¨n H¶i
Tải về
Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất