Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST ngày 13/02/2020 của TAND huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST ngày 13/02/2020 của TAND huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015) |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Giao Thủy (TAND tỉnh Nam Định) |
| Số hiệu: | 01/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 13/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Thị H - Đinh Văn H1 - Ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GIAO THỦY
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NAM ĐỊNH
Bản án số: 01/2020/HNGĐ - ST
Ngày: 13 - 02- 2020
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đoàn Trung Tuyến;
Ông Nguyễn Ngọc Giao.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngoan - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy tham gia phiên tòa: Bà
Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở toà án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 201/2019/TLST-HNGĐ ngày
05/12/2019 về tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 63/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 27/12/2019 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm THG xã Giao
Th1, huyện GT, tỉnh NĐ; “có mặt”.
2. Bị đơn: Anh Đinh Văn H1; sinh năm 1993; địa chỉ: Xóm Thanh Giao xã
Giao Th, huyện GT, tỉnh NĐ; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 03/12/2019, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ
sơ vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày: Chị và anh Đinh Văn H1 tự nguyện
tìm hiểu và đã được UBND xã Giao Th1, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cấp
giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 05/6/2015. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống
hạnh phúc được khoảng 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính
cách không hợp nhau nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2019 cho tới nay.
2
Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể cùng chung sống với
nhau được nữa, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đinh Văn
H1.
Tại bản tự khai ngày 16/12/2019, bị đơn anh Đinh Văn H1 trình bày: Anh và
chị Trần Thị H tự nguyện tìm hiểu, được UBND xã Giao Th1, huyện GT, tỉnh NĐ
cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 05/6/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung
sống hạnh phúc được khoảng 04 năm thì chị H bỏ nhà đi làm ăn xa từ tháng
01/2019. Chị H có thỉnh thoảng về nhà nhưng vợ chồng không quan tâm tới nhau.
Nay chị H có đơn ly hôn, anh không đồng ý vì mong muốn vợ chồng đoàn tụ để
nuôi dạy con.
Về con chung: Chị Hồng trình bày: Vợ chồng có 01 con chung là Đinh Hoàng
H2, sinh ngày 07/4/2016, hiện đang ở với anh H1. Nay ly hôn, chị để con cho anh
H1 nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con, tại biên bản hoàn giải ngày 23/12/2019, chị nhận
cấp dưỡng nuôi con chung cho H1 mỗi tháng 3.000.000 đồng; tại phiên tòa, chị
nhận cấp dưỡng từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng, kể từ tháng 01/2020 cho
tới khi con đủ 18 tuổi vì điều kiện kinh tế của chị còn khó khăn.
Anh H1 có nguyện vọng tiếp tục nuôi con chung là Đinh Hoàng H, sinh ngày
07/4/2016 và yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung cho anh mỗi tháng
3.000.000 đồng cho tới khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại biên bản thu thập chứng cứ ngày 16/12/2019, đại diện chính quyền địa
phương cùng đoàn thể, cơ sở xóm THG, xã Giao Th1 cung cấp: Chị H và anh H1
được UBND xã Giao Th1cấp giấy chứng nhận kết hôn và có tổ chức đám cưới
theo tập quán địa phương. Sau kết hôn một thời gian, vợ chồng mâu thuẫn nên chị
Hồng bỏ nhà đi. Nay chị H có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn,
con chung và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, HĐXX,
Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể
từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng
các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị
Tòa án giải quyết cho chị H ly hôn anh H1; tiếp tục giao con chung là Đinh Hoàng
H2, sinh ngày 07/4/2016 cho anh Hóa trực tiếp nuôi dưỡng và chị Hồng phải cấp
dưỡng nuôi con cùng anh H1 1.500.000 đồng/tháng. Về án phí: Đương sự phải nộp
theo quy định của pháp luật.
NH ẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
lời khai của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết
về quan hệ hôn nhân, về nuôi con chung đối với anh Đinh Văn H1; địa chỉ: Xóm
THG xã GTh1, huyện GT, tỉnh NĐ. Căn cứ vào Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố
tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định. Anh H1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử
vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành
xét xử vụ án.
[2] VÒ quan hÖ h«n nh©n: Chị Trần Thị H và anh Đinh Văn H1 tự
nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã GTH, huyện GT, tỉnh NĐ vào
ngày 05/6/2015 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh
phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau nên đã
sống ly thân từ tháng 01/2019 cho tới nay. Anh H1 mong muốn vợ chồng đoàn tụ
nhưng không tới tham gia xét xử chứng tỏ anh không tha thiết về việc hàn gắn tình
cảm vợ chồng. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị H anh Hóa mâu thuẫn đã trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt, nếu có kéo dài cũng không mang lại hạnh
phúc. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị H xin ly hôn anh H là phù hợp với
Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Căn cứ nguyện vọng của các đương sự và để đảm bảo sự
phát triển tốt nhất cho cháu Đinh Hoàng H2; xét thấy cháu H2 đang ở với bố vì vậy
nên giao cháu Hải cho anh Hóa tiếp tục nuôi dưỡng; chị H phải cấp dưỡng nuôi
con chung cho anh H1 mỗi tháng 1.500.000 đồng cho tới khi con chung đủ 18 tuổi
có khả năng lao động tự lập được và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
[4] Về tài sản: Các đương sự không đề nghị nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm, án
phí cấp dưỡng nuôi con; các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, 81, 82 và 83 luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản
1 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Xử ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đinh Văn H1.
2. Về con chung: Giao con chung là Đinh Hoàng H2; sinh ngày 07/6/2016
cho anh Đinh Văn H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị H phải cấp dưỡng nuôi
con chung cho anh H1, mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn
4
đồng) kể từ tháng 01/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao
động tự lập được và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.
3. Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí ly hôn và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Chị Hồng đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001154
ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy, tỉnh Nam
Định; nay đối trừ, chị Hồng còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Đinh Văn H1 có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
theo quy định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Nam Định;
- VKSND huyện Giao Thủy;
- Chi cục THADS huyện Giao Thủy;
- UBND xã GTH;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thu Hiền
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng