Quyết định số 98/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 98/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 98/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 98/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn vì mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH
Số: 98/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Châu Thành, ngày 28 tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 342/2022/TLST-HNGĐ ngày
16/6/2021 về việc Xin ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thị Mỹ S, năm sinh 1984.
Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- B đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn co các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật n nn gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 16
tháng 6 m 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hgiải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thi hạn 07 ny, ktừ ngày lp bn bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
h giải thành, kng có đương snào thay đi ý kiến vsthothuận đó.
QUYT ĐỊNH:
1. Công nhận sthun nh ly n giữa: Bà Lê Th M S và ông Phan Văn T.
2. Công nhận sthothuận của các đương scthể n sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Th M S và ông Phan Văn T thuận tình ly hôn
với nhau.
- Về con chung: Bà Th M S và ông Phan Văn T thống nhất giao 02 con
chung chưa thành niên Phan Ngọc Ái M, sinh ngày 09/06/2009 Phan Ngọc
Thiên K, sinh ngày 05/6/2017 cho Lê Th M S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng,
phù hợp với nguyện vọng con chưa thành niên, ông T không phải cấp dưỡng nuôi
con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các
2
thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc
chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho đương sự biết về việc
cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, nhưng đương sự không yêu
cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Th M S và ông Phan Văn T thống nhất khai tự thỏa
thuận nên không yêu cầu đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Th M S và ông Phan Văn T thống nhất khai không
nên không yêu cầu đặt ra giải quyết.
* Về án phí hôn nhân thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn
đồng). Bà Th M S và ông Phan Văn T thỏa thuận: Th M S tự nguyện
nộp thay cho ông Phan Văn T. Do đó Th M S phải chịu toàn bộ số tiền án phí
hôn nhân 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng),nhưng được cấn trừ vào số
tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng)tạm ứng án phí tại lai thu số 0011222 ngày
10/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành nên Thị Mỹ S
được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn 150.000 đồng (Một trăm m mươi
ngàn đồng) theo biên lai thu tiền trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi
hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKSND huyện Châu Thành;
- THADS huyện Châu Thành;
- UBND nơi ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Lê Thị Thảo Ngoan
Tải về
Quyết định số 98/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 98/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất