Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 20/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 20/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa chị N và anh T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01
năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thái Thị N, sinh năm 1985;
Nơi cư trú: Khu 4 V, xã T, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Đỗ Tiến T, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: Khu 4 V, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25
tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị N và anh Đỗ Tiến T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Thái Thị N và anh Đỗ Tiến T xác nhận có 03 con chung,
tên là: Đỗ Thị Phương T1, sinh ngày 09/3/2014, Đỗ Tiến Đ, sinh ngày 13/7/2020; Đỗ
Tiến D, sinh ngày 10/4/2022 (Hiện các con chung đang ở với anh T). Khi ly hôn, chị
N và anh T tự nguyện thỏa thuận: Chị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục con chung là Đỗ Tiến D; anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
chung là Đỗ Thị Phương T1 và Đỗ Tiến Đ. Chị N và anh T không phải cấp dưỡng
nuôi con do hai bên tự nguyện không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không
được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 05 tháng 3 năm 2026
Số: 20/2026/QĐST-HNGĐ

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp
nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, vay nợ chung và vấn đề khác: Chị Thái Thị N và anh Đỗ
Tiến T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thái Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là
150.000.đ (Một trăm năm mươi nghn đng). Xác nhận chị N đã nộp 300.000.đ (Ba
trăm nghn đng) tiền tạm ứng án phí theo “Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án” số: 0000626 ngày 22 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả lại cho chị N 150.000.đ (Một trăm năm mươi nghn đng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều: 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 3 – Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Tạ Hồng Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm