Quyết định số 98/2019/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2019 của TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 98/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 98/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 98/2019/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2019 của TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Cầu Giấy (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 98/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/03/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | CNTTLH |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 98/2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 125/2019/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Chị T, sinh năm: 1964
Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1962
Cùng trú tại: phường H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Nguyễn Hoàng T kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội ngày 06/3/1990. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp
pháp.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp và đã
sống ly thân từ khi phát sinh mâu thuẫn cho đến nay. Chị T và anh T xác định
tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải
quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị T và anh Nguyễn Hoàng T có 02 con chung là
Nguyễn Hương N, sinh năm 1990 và Nguyễn Trà M, sinh năm 2000. Ly hôn, do
con chung đã trưởng thành tự lập nên việc ở với ai do cháu N và cháu M tự
quyết định, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản (động sản và bất động sản): Chị T và anh T tự thỏa thuận,
không yêu cầu tòa giải quyết.
[4] Về nợ: Chị T và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly
hôn, nên được ghi nhận.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày
11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh T có 01 con chung, là: Nguyễn N, sinh năm
1990 và Nguyễn M, sinh năm 2000. Con chung đã trưởng thành tự lập nên việc
ở với ai do cháu N và cháu M tự quyết định, chị T và anh T không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị T và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải
quyết.
- Về nợ: Chị T và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T nộp cả 300.000
đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 6799 ngày 08/3/2019 của Chi
cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy;
- UBND phường Đ, quận Thanh Xuân, HN;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Bùi Thị Huê
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm