Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 24/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 24/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – G
Số: 122/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
G, ngày 12 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số: 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2025
về “Tranh chấp L hôn, nuôi con chung" giữa:
- NgU đơn: Chị Lương Cẩm L, sinh năm 1992; địa chỉ: 149 Hùng Vương, thôn
2, xã C, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: 149 Hùng Vương, thôn 2,
xã C, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn hòa giải thành ngày 04
tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện L hôn hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 hoàn T1
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhn sthuậnnh L hôn giữa chị Lương Cẩm L và anh Trương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Cẩm L anh Trương Văn T 02 con chung tên:
Trương Lương T1, sinh ngày 11/7/2011 và Trương Tố U, sinh ngày 29/3/2018.
Ch Lương Cẩm L anh Trương Văn T thỏa thuận theo nguyện vọng của
cháu T1 cháu U, giao cháu Trương Lương T1, sinh ngày 11/7/2011 cho anh T, giao
cháu Trương Tố U, sinh ngày 29/3/2018 cho chị L. Chị L anh T nghĩa vụ trực
tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các cháu cho đến khi các cháu thành
niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không khả năng lao
động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ch Lương Cẩm L anh Trương Văn T thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng
nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống
chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi L hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực
tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp yêu cầu của cha mẹ hoặc nhân, tổ chức theo quy định
của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi
mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ch Lương Cẩm L anh Trương Văn T đều
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình L hôn là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng), ch L anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị L tự nguyện chịu
T1 bộ án phí L hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003185 ngày
13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh G. Hoàn trả lại cho chị L 150.000 đồng (một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 8;
- UBND xã C;
- Phòng THADS khu vực 8;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Tải về
Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất