Quyết định số 94/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2019 của TAND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 94/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 94/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2019 của TAND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Xuyên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 94/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/12/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Kim N xin ly hôn anh Trương Hồng P và đề nghị giải quyết về nuôi con chung
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 94/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 27 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 306/2019/TLST - HNGĐ ngày 10
tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ dân phT,
thị trấn H, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Trương Hồng P, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn
H, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận s tự nguyện ly n hoà gii thành ngày 19 tháng 12 m 2019 là hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cm của lut, kng trái đo đc xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim N anh Trương
Hồng P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Kim N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Trương Bảo L, sinh ngày 20/7/2018 (Hiện nay cháu đang cùng
anh P). Anh Trương Hồng P không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được
cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly
hôn.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kim N anh Trương Hồng P không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Kim N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
lại chị Trần Thị Kim N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm ơi nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0005997 ngày 09 tháng 12 năm
2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh nh Phúc. Chị Trần Thị Kim
N đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.B;
- Chi cục THADS H.B;
- UBND thị trấn H, H. B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 89/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 25 tháng 11 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 250/2019/TLST - HNGĐ ngày 07
tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thoan, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Bắc Kế,
xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Đào Văn Thanh, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn Bắc Kế,
Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hônhoà giải thành ngày 15
tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận s tự nguyện ly n hoà gii thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cm của lut, kng trái đo đc xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thoan anh Đào
Văn Thanh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đào Văn Thanh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Đào Văn Trung, sinh ngày 04/6/2009 cháu Đào Văn Hiếu, sinh
ngày 28/3/2012 (Hiện nay cả hai cháu đang cùng anh Thanh). Chị Phạm Thị
Thoan không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở quyền thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Phạm Thị Thoan anh Đào Văn Thanh không đề nghị
Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án p: Phạm Thị Thoan tnguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả chị
Phạm Thị Thoan số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên
lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0006276 ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Phạm Thị Thoan đã nộp đủ tiền án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Bá Hiến, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 70/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 04 tháng 11 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 222/2019/TLST - HNGĐ ngày 05
tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn o, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn Nhân
Vực, xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Yên, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn Nhân Vực,
xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyn ly hôn và hoà giải thành ngày 25
tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận s tự nguyện ly n hoà gii thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cm của lut, kng trái đo đc xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Hàochị Nguyễn
Thị Kim Yên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim Yên được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Nguyên Văn Vũ Hiệp, sinh ngày 08/01/2004 (Hiện nay cháu
đang cùng chị Yên). Anh Nguyễn Văn Hào nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chị Nguyễn Thị Kim Yên 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng,
ktừ tháng 11 năm 2019 cho đến khi cháu Hiệp đủ 18 tuổi. Không ai được cản
trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng nếu không thì hành, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Hào chị Nguyễn Thị Kim Yên
không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Hào tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm
150.000 đồng (Một trăm năm ơi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/0003588 ngày 03 tháng 9 năm
2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Anh Nguyễn Văn Hào đã
nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND Phường Tiên Cát, TP Việt T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 64/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 22 tháng 10 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 218/2019/TLST - HNGĐ ngày 29
tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn Ngọc
Bảo, xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Phan Văn Minh, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Ngọc Bảo, xã
Sơn Lội, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14
tháng 10 m 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận s tự nguyện ly n hoà gii thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cm của lut, kng trái đo đc hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Khánh anh Phan
Văn Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Khánh được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Phan Minh Khoa, sinh ngày 14/02/2017 (Hiện nay cháu
đang cùng anh Minh). Anh Phan Văn Minh không phải cấp dưỡng nuôi con
chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Khánh và anh Phan Văn Minh không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Khánh tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
chị Nguyễn Thị Khánh số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003584 ngày 27 tháng 8 năm 2019
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Nguyễn Thị Khánh đã nộp
đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Sơn Lôi, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 59/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 08 tháng 10 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 125/2019/TLST - HNGĐ ngày 06
tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Bưởi, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn Thích
Chung, xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Dương Quý Thọ, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn Thích Chung,
Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng n sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30
tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 30 tháng 9 m 2019 hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cm của lut, kng trái đo đc xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Bưởi anh Dương
Quý Thọ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Dương Thị Bưởi được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Dương Thị Xuân, sinh ngày 17/12/2001 cháu Dương Thùy
Trang, sinh ngày 22/9/2008. Anh Dương Quý Thọ được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Dương Quý Long, sinh ngày 22/5/2012. Hai bên không ai
phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Dương Thị Bưởi anh Dương Quý Thọ không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án p: Chơng Thị ởi tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
chị Chị Dương Thị Bưởi số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003451 ngày 05 tháng 6 năm 2019
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Dương Thị Bưởi đã nộp đủ
tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Bá Hiến, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 55/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 02 tháng 10 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 171/2019/TLST - HNGĐ ngày 15
tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Hoa, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ dân
phố Công Bình, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Huy Minh, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ dân phố ng
Bình, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24
tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà gii thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cm của lut, kng trái đo đc xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Hoa anh
Nguyễn Huy Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Hoa được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Bảo Vy, sinh ngày 17/9/2013 và cháu Nguyễn Thảo
Nhi, sinh ngày 17/7/2017 (Hiện nay cả hai cháu đang cùng chị Hoa). Anh
Nguyễn Huy Minh không ai phải cấp ỡng nuôi con chung, không ai được cản
trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Hoa anh Nguyễn Huy Minh
không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Hoa tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Hoàn trả chị Nguyễn Thị Ngọc Hoa số tiền 150.000 đồng (Một trăm m mươi
nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003515 ngày 10 tháng
7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Nguyễn Thị
Ngọc Hoa đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND TT Thanh Lãng, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 56/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 02 tháng 10 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 170/2019/TLST - HNGĐ ngày 15
tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Nhiệm, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Dẫu,
xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Kim Đức Bằng, sinh m 1984; địa chỉ: Thôn Dẫu,
Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24
tháng 9 m 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà gii thành ngày 24 tháng 9 m 2019 hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cm của lut, kng trái đo đc xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Nhiệm anh Kim
Đức Bằng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đặng Thị Nhiệm được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Kim Khánh Linh, sinh ngày 16/5/2017. Anh Kim Đức Bằng được
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Kim Văn Khánh, sinh ngày
30/4/2015. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản
trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Nhiệm anh Kim Đức Bằng không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Nhiệm tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
chị Đặng Thị Nhiệm stiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003513 ngày 10 tháng 7 năm 2019 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Đặng Thị Nhiệm đã nộp đủ
tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Thiện Kế, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 53/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 27 tháng 9 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 190/2019/TLST - HNGĐ ngày 05
tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu Linh, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ dân
phố Gia Du, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng Cường, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ dân phố Gia
Du, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 9 m 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà gii thành ngày 19 tháng 9 m 2019 hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cm của lut, kng trái đo đc xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu Linh anh
Nguyễn Hùng Cường.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diệu Linh được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh Tuệ, sinh ngày 13/02/2016 (hiện nay cháu
đang cùng với chị Linh). Anh Cường không phải cấp dưỡng nuôi con chung,
không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Nguyễn Thị Diệu Linh anh Nguyễn Hùng Cường
không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Diệu Linh tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Hoàn trả chị Nguyễn Thị Diệu Linh số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003540 ngày 26 tháng
7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân shuyện Bình Xuyên. Chị Nguyễn Thị
Diệu Linh đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND thị trấn Gia Khánh; H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 40/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 26 tháng 8 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thsố 126/2019/TLST - HNGĐ ngày 06
tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thu Hiền, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn Văn
Giáo, xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Dương Văn Công, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn Văn Giáo,
Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà gii thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cm của lut, không trái đo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thu Hiền anh
Dương Văn Công.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Dương Thị Thu Hiền được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Dương Ngọc Ánh, sinh ngày 30/8/2018. Anh Dương n
Công có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Dương Thị Hiền là 500.000
đồng/tháng, ktừ tháng 9 năm 2019 cho đến khi cháu Ánh đủ 18 tuổi. Không ai
được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly
hôn.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng nếu không thì hành, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ch Dương Thị Thu Hiền anh Dương Văn Công
không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị Thu Hiền tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm
150.000 đồng (Một trăm năm ơi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/0003452 ngày 05 tháng 6 năm
2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Dương Thị Thu Hiền
đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Bá Hiến, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 28/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 31 tháng 7 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH (Thẩm phán gửi)
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án n sự thụ số 78/2019/TLST - HNngày 24
tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nguyệt, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Tam Sơn,
xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Bùi Đoàn, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn Tam Sơn, Trung
Mỹ, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân ng chính ch hội tnh
Vĩnh Pc Phòng giao dịch huyện nh Xuyên. Người đại diện theo ủy quyền
(Theo văn bản ủy quyền số 113/QĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019): Ông Đào Anh
Văn Phó giám đốc Phòng giao dịch Nn hàng cnh ch hội huyn Bình
Xuyên; đa chỉ: Th trn ơng Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh lyn và tho thuận ca các đương s được ghi trong biên bn
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà gii thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 hoàn
toàn tự nguyện và kng vi phm điều cấm của lut, kng trái đo đc hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận s thuận tình ly hôn giữa chị i Thị Nguyệt anh Bùi
Đoàn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Nguyệt được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Bùi Trung Dũng, sinh ngày 12/12/2007. Anh Bùi Đoàn được trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Gia Huy, sinh ngày 05/01/2012
(hiện nay cháu Dũng đang cùng với chị Nguyệt, cháu Huy đang với anh
Đoàn). Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung quyền thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở,
gây khó khăn.
- Về nợ chung: Anh i Đoàn nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền còn nợ của
Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách hội huyện Bình Xuyên 40.000.000
đồng (Bốn ơi triệu đồng) lãi phát sinh khi đến hạn trả nợ (Ngày 14/9/2019)
theo sổ vay vốn đứng tên chị Bùi Thị Nguyệt (Mã khách hàng 1206070001).
- Về án phí: Chị Bùi Thị Nguyệt tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn
đồng). Hoàn trả chị Bùi Thị Nguyệt số tiền 1.150.000 đồng (Một triệu một trăm
năm ơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án psố: AA/2017/0003374
ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên.
Chị Bùi Thị Nguyệt đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh Bùi Đoàn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Trung Mỹ, H.Bình Xuyên;
- Phòng GDNHCSXH H.Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 28/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 31 tháng 7 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH (dự thảo)
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ s78/2019/TLST - HNngày 24
tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nguyệt, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Tam Sơn,
xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Bùi Đoàn, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn Tam Sơn, Trung
Mỹ, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân ng chính ch hội tỉnh
Vĩnh Pc Phòng giao dịch Ngân ng chính ch hội huyện nh Xuyên.
Người đại diện theo y quyền: Ông Đào Anh Văn (Theo Quyết định ủy quyền
tham gia tố tụng số 113/QĐ ngày 17/6/2019) Phó giám đốc Phòng giao dich
Nn ng chính ch hội huyện nh Xuyên; địa chỉ: Th trấn Hương Canh,
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 7 m 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận s thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Nguyệt anh Bùi
Đoàn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Nguyệt được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Bùi Trung Dũng, sinh ngày 12/12/2007. Anh Bùi Đoàn được trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Gia Huy, sinh ngày 05/01/2012
(hiện nay cháu Dũng đang cùng với chị Nguyệt, cháu Huy đang với anh
Đoàn). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở
quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về khoản vay nợ: Anh Bùi Đoàn nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ
40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) lãi phát sinh còn nợ của Phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bình Xuyên (Hạn trả nợ là ngày
14/9/2019).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng nếu không thì hành, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Nguyệt tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí n nhân gia đình thẩm, nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn
đồng). Hoàn trả chị Bùi Thị Nguyệt stiền 1.150.000 đồng (Một triệu một trăm
năm ơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003374
ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị
Bùi Thị Nguyệt đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh Bùi Đoàn phải chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự của
số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) còn nợ của Phòng giao dịch Ngân
hàng chính sách xã hội huyện Bình Xuyên.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Trung M; H. Bình Xuyên;
- Phòng GDNHCSXH huyện Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 21/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 17 tháng 6 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ s48/2019/TLST - HNngày 18
tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Luyến, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ dân phố
Lưu Quang, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thiện, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ dân phố Trại
Mới, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07
tháng 6 m 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận s thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Luyến anh
Nguyễn Văn Thiện.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Luyến được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Duy Khánh, sinh ngày 30/6/2015 (hiện nay cháu
đang cùng với chị Luyến). Anh Thiện không phải cấp dưỡng nuôi con chung,
không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Luyến anh Nguyễn Văn Thiện
không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Luyến tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn tr
chị Nguyễn Thị Luyến số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm ơi nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003330 ngày 15 tháng 3 năm 2019
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Nguyễn Thị Luyến đã nộp
đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND thị trấn Gia Khánh; H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 17/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 27 tháng 5 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án n sự thụ lý số 30/2019/TLST - HNngày 25
tháng 02 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn Yên
Định, xã Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Tuấn, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn Yên Định,
Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu và anh Trần
Văn Tuấn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Trần Tuấn Anh, sinh ngày 01/12/2017 (hiện nay cháu đang cùng
với chị Thu). Anh Tuấn không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản
trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu anh Trần Văn Tuấn không đ
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án p: Chị Nguyễn Thị Thu tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
chị Nguyễn Thị Thu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003309 ngày 22 tháng 02 năm 2019 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Nguyễn Thị Thu đã nộp đủ
tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Tân Phong; H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 16/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 27 tháng 5 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ s57/2019/TLST - HNngày 28
tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Ngọc Ánh, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ dân phố Yên
Thần, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Lưu Văn Tuấn, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ dân phố Yên
Thần, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 5 m 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Ngọc Ánh anh u Văn
Tuấn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ChLưu Ngọc Ánh được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục cháu Lưu Bảo Khánh, sinh ngày 12/7/2018 (hiện nay cháu đang cùng
với chị Ánh). Anh Lưu Văn Tuấn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị
Lưu Ngọc Ánh 2.000.000 đồng/1tháng, kể từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu
Khánh đủ 18 tuổi quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng nếu không thì hành, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Lưu Ngọc Ánh anh Lưu n Tuấn không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị u Ngọc Ánh tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án pthẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/0003344 ngày 27 tháng 3 năm 2019
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị u Ngọc Ánh đã nộp đủ
tiền án phí sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND thị trấn Thanh Lãng, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 15/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 24 tháng 5 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ s39/2019/TLST - HNngày 08
tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Ánh, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Quang
Vinh, xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Triệu Viết Thế, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Quang Vinh,
Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 5 m 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ánh anh Triệu
Viết Thế.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Dương Thị Ánh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu Triệu Ánh Dương, sinh ngày 14/5/2015 (hiện nay cháu đang cùng với chị
Ánh). Anh Thế không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở
quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: ChDương Thị Ánh anh Triệu Viết Thế không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị Ánh tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
chị Dương Thị Ánh số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003322 ngày 08 tháng 3 năm 2019 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Dương Thị Ánh đã nộp đủ tiền
án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Bá Hiến; H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 135/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 15 tháng 10 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 156/2018/TLST - HNGĐ ngày 06
tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Nga, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn Nhân Vực, xã
Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng Khang, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn Nhân
Vực, xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào c điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 10 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly n giữa chị Đỗ Thị Nga anh Nguyễn
Đưng Khang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Nga được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu
Nguyễn Thị Thùy Ly, sinh ngày 27/6/2003. Anh Nguyễn Đăng Khang được trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đăng Linh, sinh ngày 21/01/2001 và cháu
Nguyễn Đăng Quang, sinh ngày 31/3/2008 (hiện nay cba cháu đang cùng với
anh Khang). Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung quyền, nghĩa
vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn không ai được cản
trở gây khó khăn.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Nga anh Nguyễn Đưng Khang không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án p: Chị ĐThị Nga tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả chị
Đỗ Thị Nga số tiền 150.000 đồng (Một trăm m mươi nghìn đồng) theo biên lai
thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002738 ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chi cục
thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Đỗ Thị Nga đã nộp đủ tiền án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Thiện Kế; H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 130/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 05 tháng 10 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thsố 214/2018/TLST - HNGĐ ngày 17
tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hường, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Thiện Kế,
xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Giang, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Thiện Kế,
xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27
tháng 9 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐThị Hường anh Nguyễn
Văn Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Hường được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu Nguyễn Hoàng Nam, sinh ngày 19/11/2011. Anh Nguyễn Văn Giang được
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Vương Bảo, sinh ngày 20/3/2009
(hiện nay cả cháu Bảo cháu Nam đang cùng với chị Hường). Hai bên không
ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Đỗ Thị Hường và anh Nguyễn Văn Giang không đề nghị
Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị ĐThị Hường tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
Đỗ Thị ờng số tiền 150.000 đồng (Một trăm m mươi nghìn đồng) theo biên
lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0003115 ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Đỗ Thị Hường đã nộp đủ tiền án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Thiện Kế; H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 115/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 12 tháng 9 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 215/2018/TLST - HNGĐ ngày 17
tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phùng Văn Nhàn, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ dân ph
Tam Quang, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Hiền, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ dân phố Tam
Quang, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04
tháng 9 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn Nhàn chị Trần
Thị Hiền.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Hiền được trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng
cháu Phùng Thị Phương Anh, sinh ngày 05/12/2015. Anh Nhàn không phải cấp
dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Anh Phùng Văn Nhàn chị Trần Thị Hiền không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Phùng Văn Nhàn tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
anh Phùng Văn Nhàn số tiền 150.000 đồng (Một trămm mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0003114 ngày 16 tháng 8 năm 2018 của
Chi cục thi hành án dân shuyện Bình Xuyên. Anh Phùng Văn Nhàn đã nộp đủ
tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Yên Phương H. Yên Lạc;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 91/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 14 tháng 8 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án n sự thụ số 94/2018/TLST - HNGĐ ngày 07
tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Tuấn, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn Thiện
Kế, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Chị Đào Thị Lương, sinh m 1993; địa chỉ: Thôn My Kỳ, Bá
Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 8 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh Tuấn và chị Đào
Thị Lương.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Anh Tuấn được trực tiếp chăm c, nuôi
dưỡng cháu Nguyễn Đức Long, sinh ngày 18/4/2012. Chị Đào Thị Lương được
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang Hải, sinh ngày 14/9/2014
(hiện nay cháu Long cháu Hải đang cùng với anh Tuấn). Hai bên không ai
phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh Tuấn chị Đào Thị Lương không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Anh Tuấn tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
anh anh Nguyễn Anh Tuấn s tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002655 ngày 03 tháng 5 năm
2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Anh Nguyễn Anh Tuấn
đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Thiện Kế; H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 88/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 10 tháng 8 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 149/2018/TLST - HNGĐ ngày 02
tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Yến, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ dân
phố Cửa Đồng, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Viết Hòa, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ n phố Cửa
Đồng, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02
tháng 8 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Yến anh
Nguyễn Viết Hòa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Yến được trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Khánh Huyền, sinh ngày 07/10/2009 và cháu
Nguyễn Bùi Khánh Dư, sinh ngày 09/11/2011 (hiện cháu Huyền cháu Dư đang
cùng với chị Yến). Anh Hòa không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền
nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn không
ai được cản trở gây khó khăn.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Yến anh Nguyễn Viết Hòa
không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Yến tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Hoàn trả chị chị Nguyễn Thị Ngọc Yến số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002730 ngày 27 tháng
6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân shuyện Bình Xuyên. Chị Nguyễn Thị
Ngọc Yến đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND thị trấn Hương Canh, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 80/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 02 tháng 8 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 153/2018/TLST - HNGĐ ngày 04
tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Phương, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn
Đông Xuân, xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tuấn, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Hải,
Phú Xuân, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng n sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25
tháng 7 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh Phương
anh Nguyễn n Tuấn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh Phương được trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Quốc Đại, sinh ngày 21/11/2016, (hiện nay cháu
đang với chị Phương). Anh Tuấn không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không
ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau
ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Minh Phương và anh Nguyễn Văn Tuấn
không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: ChNguyễn Thị Minh Phương tự nguyện nộp 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Hoàn trchị chị Nguyễn Thị Minh Phương stiền 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002733 ngày 02
tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Nguyễn
Thị Minh Phương đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Phú Xuân, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 77/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 01 tháng 8 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 152/2018/TLST - HNGĐ ngày 04
tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Quỳnh, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ dân phố
Nhất Nhị, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Công Tiến, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Trường
Thư, xã Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24
tháng 7 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần ThQuỳnh anh Nguyễn
Công Tiến.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Quỳnh được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục cháu Nguyễn Trần Minh Long, sinh ngày 18/01/2017. Anh Nguyễn Công
Tiến nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị Quỳnh
2.000.000 đồng/1tháng, kể từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu Long đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung sau ly hôn.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng nếu không thì hành, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Quỳnh anh Nguyễn Công Tiến không
đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Quỳnh tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nng
được trừ vào số tiền tạm ứng án pthẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0002734 ngày 03 tháng 7 năm 2018
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Trần Thị Quỳnh đã nộp đủ
tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Tân Phong, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 71/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 27 tháng 7 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 150/2018/TLST - HNGĐ ngày 02
tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Phúc, sinh năm 1978; nơi công tác: Ban chỉ huy
quân sự huyện Bình Xuyên; địa chỉ: Thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: ChTrương Thị Lợi, sinh năm 1980; i công tác: Trường trung
học cơ sở Tân Phong, huyện Bình Xuyên; Hộ khẩu thường trú: Thôn Xuân Đài, xã
Nguyệt Đức, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật n nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Văn Phúc và chị Trương Thị
Lợi.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Văn Phúc được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu Vũ Anh Thư, sinh ngày 15/11/2005. Chị Trương Thị Lợi được trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu Vũ Khánh Vy, sinh ngày 08/10/2013. Hai bên không ai phải
cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn Phúc và chị Trương Thị Lợi không đề nghị
Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Văn Phúc tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả anh
anh Văn Phúc số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002729 ngày 27 tháng 6 năm 2018 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Anh Văn Phúc đã nộp đủ tiền
án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 72/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 27 tháng 7 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 155/2018/TLST - HNGĐ ngày 06
tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Văn i, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn Tiền Phong,
xã Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Lương, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn Đức
Cung, xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 7 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Văn Tài chị Nguyễn Thị
Minh Lương.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Văn Tài được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu
Xuân Minh, sinh ngày 06/02/2017 (hiện nay cháu Mimh đang với anh Tài).
Chị Lương không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở quyền
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Anh Văn Tài chị Nguyễn Thị Minh Lương không
đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Văn Tài tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả anh
anh Văn Tài số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm ơi nghìn đồng) theo biên
lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002737 ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Anh Văn Tài đã nộp đủ tiền án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Tân Phong, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 58/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 25 tháng 6 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ s96/2018/TLST - HNngày 07
tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Thọ, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn Chùa, xã
Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Chị Thị Hằng, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Thượng Đức,
Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 6 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Thọ chị Thị
Hằng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Văn Thọ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu Hoàng Quyết Tiến, sinh ngày 20/9/2009. Chị Thị Hằng được trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Lê Khánh Linh, sinh ngày 14/8/2006 (hiện nay
cả hai cháu đang với anh Thọ). Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con
chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn Thọ và chị Thị Hằng không đề nghị
Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng n Thọ tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
anh Hoàng Văn Thọ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002649 ngày 02 tháng 5 năm 2018 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Anh Hoàng Văn Thọ đã nộp đủ
tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Đạo Đức, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 52/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 24 tháng 5 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án n sự thụ số 83/2018/TLST - HNngày 17
tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phùng Văn Tuấn, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Giữa,
xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị Lựu, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Giữa, Quất
Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 5 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn Tuấn và chị Ngô Thị
Lựu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ngô Thị Lựu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục 02 con chung cháu Phùng Anh Nhiên, sinh ngày 06/02/2009 cháu
Phùng Thị Thùy Phương, sinh ngày 01/12/2012, (hiện nay hai cháu đang ở với chị
Lựu). Anh Phùng Anh Tuấn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N
Thị Lựu 1.000.000 đồng/01 cháu, (02 cháu 2.000.000 đồng/1tháng), k từ
tháng 5/2018 cho đến khi cháu Nhiên, cháu Phương đủ 18 tuổi. Không ai được cản
trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng thàng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ, công sức: Anh Phùng Văn Tuấn
và chị Ngô Thị Lựu không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Phùng Văn Tuấn tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm
150.000 đồng (Một trăm năm ơi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con,
nng được trừ vào số tiền tạm ng án phí thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0002634 ngày 16 tháng 4 năm
2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Anh Phùng Văn Tuấn đã
nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Quất Lưu, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 49/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 21 tháng 5 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 313/2017/TLST - HNGĐ ngày 08
tháng 12 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phượng, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ dân phố
Gia Du, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đồng, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ dân phố Gia
Du, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 59, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11
tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 01 tháng 5 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Nguyễn Thị Phượng và anh
Nguyễn Văn Đồng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Nguyễn Thị Phượng được trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng
cháu Nguyễn Tường Vy, sinh ngày 28/8/2014. Anh Nguyễn Văn Đồng được trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Công Chí, sinh ngày 13/5/2012 (hiện nay
cả hai cháu đang với anh Đồng). Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con
chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phượng anh Nguyễn Văn Đồng
thống nhất thỏa thuận để anh Đồng được trực tiếp quản lý, sử dụng 100m
2
01 đất
tổ cư, đất đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử đât đứng tên anh
Nguyễn Văn Đồng tại tổ dân phố Tân Hà, thị trấn Gia Khánh; 01 xe máy Sirius;
01 sổ tiết kiệm số tiền 65.650.000 đồng đứng tên chị Phượng đang giửi tại
Ngân hàng Agibank chi nhánh Quang Hà, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Anh Đồng nghĩa vụ trả nợ cho anh Lương Văn Nam tdân phố Sơn Bỉ, thị
trấn Gia Khánh 20.000.000 đồng, trả nợ Quỹ tình thương huyện Bình Xuyên
50.000.000 đồng. Anh Đồng nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệnh giá trị tài sản
cho chị Phượng là 160.000.000 đồng.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 48/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 11 tháng 5 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án n sự thụ số 64/2018/TLST - HNngày 06
tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ dân phố Lưu
Quang, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Cao Sĩ, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ dân phố Da Du,
thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03
tháng 5 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận stnguyện ly hôn hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Pham Thị Thu anh Nguyễn
Cao Sĩ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị Thu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục cháu Nguyễn Phạm Minh Anh, sinh ngày 12/10/2016, (hiện nay cháu
Anh đang với chị Thu). Anh Sĩ không phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai
được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly
hôn.
- Về tài sản chung: Chị Pham Thị Thu và anh Nguyễn Cao Sĩ không đề nghị
Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Pham Thị Thu tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả chị
Chị Pham Thị Thu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002611 ngày 05 tháng 4 năm 2018 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Phạm Thị Thu đã nộp đủ tiền
án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND thị trấn Gia Khánh, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 43/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 27 tháng 4 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ s53/2018/TLST - HNngày 02
tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Kiều Văn Thành, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ dân phố
Độc Lập, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ dân phố Độc
Lập, thị trấn Thanh Lãng huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kiều Văn Thành chị Nguyễn
Thị Thủy.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Kiều Văn Thành chị Nguyễn Thị Thủy đều thống
nhất vợ chồng hai con chung cháu Kiều Quang Dũng, sinh ngày 29/7/2011
cháu Kiều Phương Thảo, sinh ngày 15/12/2013. (Hiện nay cả hai cháu đang
với anh Thành), ly hôn vchồng thống nhất giao anh Thành trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cháu Kiều Quang Dũng. Giao chThủy trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cháu Kiều Phương Thảo, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi
con chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Anh Kiều Văn Thành chị Nguyễn Thị Thủy không
đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Kiều Văn Thành tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm ơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả
Anh Kiều Văn Thành số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm ơi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002586 ngày 26 tháng 3 năm 2018 của
Chi cục thi hành án n sự huyện nh Xuyên. Anh Kiều Văn Thành đã nộp đủ
tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND thị trấn Thanh Lãng, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 32/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 19 tháng 4 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ s56/2018/TLST - HNngày 02
tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thao, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ dân phố Cổ
Độ, thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Phạm Sơn Lâm, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ dân phố Cổ Độ,
thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11
tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thao anh Phạm Sơn
Lâm.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đào Thị Thao anh Phạm Sơn Lâm có hai con chung
cháu Phạm Hoàng Anh, sinh ngày 04/01/2000 cháu Phạm Khánh Linh, sinh
ngày 30/5/2007. Đối với cháu Anh đã trưởng thành nên anh, chị không đề nghị
Tòa án giải quyết. Đối với cháu Linh anh, chị thống nhất giao chị Thao trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Linh. Anh Lâm không phải đóng góp cấp
dưỡng nuôi con chung, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Đào Thị Thao và anh Phạm Sơn Lâm không đề nghị Tòa
án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Đào Thị Thao tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả chị
Chị Đào Thị Thao số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm ơi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002599 ngày 28 tháng 3 năm 2018 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Đào Thị Thao đã nộp đủ tiền
án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND thị trấn Gia Khánh, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 25/2018/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Xuyên, ngày 23 tháng 3 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 331/2017/TLST - HNGĐ ngày 21
tháng 12 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thị Đông, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Hữu Bằng,
xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thuận, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn Hữu Bằng,
xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 3 m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Đông anh Nguyễn
Văn Thuận.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Thị Đông được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 22/7/2009. Anh Nguyễn Văn Thuận
được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nhất Long, sinh ngày
24/8/2012. Hiện nay cả hai cháu Linh Long đang với anh Thuận, hai bên
không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở quyền thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Thị Đông anh Nguyễn Văn Thuận không đề
nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Thị Đông tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả chị
Chị Thị Đông số tiền 150.000 đồng (Một trăm m mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0002495 ngày 20 tháng 12 năm 2017 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Thị Đông đã nộp đủ tiền án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3/ Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND H.Bình Xuyên;
- Chi cục THADS H.Bình Xuyên;
- UBND xã Tam Hợp, H. Bình Xuyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Vũ
Tải về
Quyết định số 94/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 94/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất