Quyết định số 74/2026/QĐST ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 74/2026/QĐST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 74/2026/QĐST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 74/2026/QĐST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 74/2026/QĐST ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 74/2026/QĐST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | tranh chấp ly hôn, nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG
Số: 74/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 87/2026/TLST-HNGĐ ngày 02
tháng 02 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc S, sinh năm 1989
Trú tại: Số 335F/24 khóm Phước N, phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn: Chị Trương Thị Mỹ L, sinh năm 1987
Trú tại: Số 335F/24 khóm Phước N, phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc S và chị Trương Thị
Mỹ L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Ngọc S được quyền nuôi dưỡng con chung tên Bùi
Ngọc K, sinh ngày 11/7/2019.
Chị Trương Thị Mỹ L được quyền nuôi dưỡng con chung tên Bùi Ngọc C,
sinh ngày 11/10/2023
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh S không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con tên
2
Bùi Ngọc K, sinh ngày 11/7/2019
Chị L không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung tên Bùi Ngọc C, sinh
ngày 11/10/2023
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh S và chị L không tranh chấp, không yêu cầu giải
quyết.
- Về nợ chung: Anh S và chị L không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Ngọc S tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ
thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo
lai thu số: 0001655 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; Anh
S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1-Vĩnh Long;
- UBND phường Phước Hậu – VL;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Đặng Thị Ngọc Tú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm