Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 172/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 172/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA
Số: 172/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngy 17 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hvụ án Hôn nhân gia đnh thụ số 126/2026/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Ngọc Minh C, sinh năm 2003
Địa chỉ: 6 N, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Trần Lê Ngọc H, sinh năm 2002
Địa chỉ: 1 (số M) đường B, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đnh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
09 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tnh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến vsự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tnh ly hôn giữa Hoàng Ngọc Minh C ông Trần
Lê Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Trần Hoàng Bảo N (sinh ngày 02/3/2024)
cho bà Hoàng Ngọc Minh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng
cho đến tuổi trưởng thành. Giao con chung Trần Hoàng Yến N1 (sinh ngày
02/4/2022) cho ông Trần Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi
dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.
Tạm hoãn nghĩa vcấp dưỡng nuôi con chung cho Hoàng Ngọc Minh
C và ông Trần Lê Ngọc H.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức được
quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đnh, Tòa án thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
2
Sau khi ly n, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con quyền, nghĩa
vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Hoàng Ngọc Minh C ông Trần Ngọc H tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nchung: Hoàng Ngọc Minh C và ông Trần Ngọc H xác đinh
không có.
- Về án phí: Bà Hoàng Ngọc Minh C phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia
đnh sơ thẩm; tự nguyện nộp thay ông Trần Lê Ngọc H 75.000đ án phí hôn nhân
gia đnh sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng) tiền tạm
ứng án phí C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0001152 ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
C đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đnh sơ thẩm, hoàn lại cho bà C 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quy định chung: Ktừ ngày bản án có hiệu lực, đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sth người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hoà;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND Khu vực 1 - Khánh Hòa;
- UBND phường V - nay là phường
(Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng
nhận kết hôn số 37 ngày 19/7/2022);
- Các đương sự;
- Lưu án văn, hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Bảo Trâm
Tải về
Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất